vanban.org

Bản án 11/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố t ng dân sự.

Áp d ng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Thu H đối với ông Phạm Hoàn D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ THU HUYỀN "LY HÔN" PHẠM HOÀNG DƯ"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố t ng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự T a án
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THẠNH HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 19 - 5 - 2020
V/v tranh chấp “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Quốc Thái

2. Ông Nguyễn Văn Hải

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Ngày 19 tháng 5 năm 2020, tại tr s T a án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 13/2020/QĐXX ST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 và thông báo về việc m lại phiên t a số 04/TB-TA ngày 29/4/2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993

Địa chỉ: Ấp 2, xã Hòa Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông Phạm Hoàn D, sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp Ông Hiếu, xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

(bà Huyền có mặt; ông Dư vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Nguyễn Thị Thu H yêu cầu khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Phạm Hoàn D sống chung vào năm 2013 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An vào năm 2014. Trong quá trình chung sống bà Huyền và ông Dư có 03 con chung tên Phạm Khánh Trung, sinh ngày 03/4/2014; Phạm Khánh Thy, sinh ngày 03/7/2015; Phạm Khánh Phong, sinh ngày 28/02/2019, các con hiện đang sống chung với bà Huyền. Vợ chồng chung sống lúc đầu hạnh phúc nhưng từ tháng 12 năm 2019 do tính tình và quan điểm sống không phù hợp nhau chủ yếu là ông Dư thường xuyên cờ bạc, bỏ bê không chăm sóc vợ cùng con nên từ tháng 01 năm 2020 bà Huyền và ông Dư không sống chung. Nay bà Huyền nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nên bà Huyền kh i kiện yêu cầu: Về tình cảm, bà Huyền yêu cầu ly hôn với ông Dư; về con chung, bà Huyền yêu cầu được nuôi dưỡng 03 con, không yêu cầu ông Dư cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung, bà Huyền không yêu cầu T a án giải quyết.

Bị đơn ông Phạm Hoàn D đã được T a án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự nhưng vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Phạm Hoàn D có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Dư cư trú trên địa phận huyện Thạnh Hóa, bà Huyền kh i kiện yêu cầu ly hôn, đây là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Thạnh Hóa theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự.

Về việc giải quyết vắng mặt ông Phạm Hoàn D: Ông Dư vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông Dư.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng là do tính tình và quan điểm sống không phù hợp nhau chủ yếu do ông Dư thường xuyên cờ bạc, bỏ bê không chăm sóc vợ cùng con. Bà Huyền và ông Dư đã không sống chung từ tháng 01 năm 2020 cho đến nay. Xét thấy, ông Dư vắng mặt không tham gia tố t ng tại T a án và cũng không có ý kiến phản bác lời trình bày của bà Huyền nên lời trình bày của bà Huyền về tình trạng mâu thuẫn giữa bà Huyền và ông Dư là có cơ s chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố t ng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ s khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà Huyền và ông Dư không c n, tình trạng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được là phù hợp với khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H yêu cầu được nuôi dưỡng Phạm Khánh Trung; Phạm Khánh Thy; Phạm Khánh Phong, không yêu cầu ông Dư cấp dưỡng. Ông Dư vắng mặt và không có ý kiến nào về việc nuôi dưỡng con chung. Bên cạnh đó, các con hiện đang sống chung với bà Huyền có cuộc sống ổn định, bà Huyền làm nghề buôn bán có thu nhập khoảng 9.000.000đ/tháng có khả năng nuôi các con. Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu nuôi dưỡng con chung của bà Huyền.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu T a án giải quyết, ông Dư không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên T a án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố t ng dân sự.

Áp d ng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Thu H đối với ông Phạm Hoàn D.

Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Thu H ly hôn với ông Phạm Hoàn D.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H được quyền nuôi dưỡng Phạm Khánh Trung, sinh ngày 03/4/2014; Phạm Khánh Thy, sinh ngày 03/7/2015; Phạm Khánh Phong, sinh ngày 28/02/2019, các con hiện đang sống chung với bà Huyền. Ông Dư không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr . Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: T a án không xem xét giải quyết trong v án này do các đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước, chuyển số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà bà Huyền đã nộp theo biên lai số 0003132 ngày 03 tháng 01 năm 2020 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa sang thi hành án phí, bà Huyền đã nộp xong án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ nhận được bản án hoặc kể từ ngày T a án niêm yết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ