- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? ăn c v o Điều 28, Điều 35, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 266, Điều
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q, TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 11/2020/HNGĐ-ST Ngày: 17/08/2020 |
HUYỆN Q Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q, TỈNH QUẢNG NGÃI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà : Bà Trần Thị Thanh Bình Các Hội thẩm nhân dân: 1. B L Thị Thanh h n 2. n Trần Đ y - Thư ký phiên toà: B Đ Thị Thu Nha – Thư ký To án nh n d n huyện Q, tỉnh Quản N ãi. -Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Q, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: B Ho n Thị Thươn Huyền - Kiểm sát vi n. Kiểm sát vi n dự khuyết: B N uyễn Thanh Mai Trong ngày 17 tháng 8 năm 2020, tại phòn xử án Tòa án nh n d n huyện Q, xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số 13/2020/TLST-HNGĐ n y 07 tháng 02 năm 2020 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 118/2020/QĐXXST – HNGĐ, ngày 31/7/ 2020 của To án nh n d n huyện Q, iữa các đươn sự: 1. Nguyên đơn Chị Phạm Thị Kiều D, sinh năm: 1995 Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Q, tỉnh Quản N ãi; hị D c m t tại phi n tòa; 2. Bị đơn:Anh Võ Duy L, sinh năm: 1993 Nơi đăn ký h khẩu: Thôn R, xã U, huyện Q, tỉnh Quản N ãi; h hiện nay: Số nhà 68, đườn E, phườn G, Quận M, Th nh phố H h Minh v 44 Z, phườn S, Quận M th nh phố H h Minh. nh V Duy L c đơn đề n hị xét xử v n m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ và tại phiên tòa, nguyên đơn chị hạm Thị i u D trình bày: hị v anh V uy L có đăn ký kết hôn tại Ủy ban nh n dân xã Đ, huyện Q, tỉnh Quản N ãi vào ngày 12/10/2015. Quá trình chung sốn iữa chị v anh L nảy sinh m u thuẫn về tình cảm v kinh tế, anh L thườn hay x c phạm chị, không quan tâm, chăm s c chị v con, thậm ch nhiều lần anh L còn đánh đập chị. Kể từ đầu năm 2019 đến nay, chị v anh L sốn ly th n, chị cùn con sinh sốn tại nh cha mẹ đẻ của chị huyện Q, tỉnh Quản N ãi còn anh L đi l m ăn xa th nh phố H h Minh, thỉnh thoản m i về nh cha đẻ của anh xã Đ, huyện Q, tỉnh Quản N ãi. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ ch n iữa chị v anh L khôn còn nữa, nên chị yêu cầu Tòa án iải quyết cho chị được ly hôn v i anh V uy L. Về nuôi con: hị v anh V uy L c m t n ười con tên là V hạm iễm Q1, sinh ngày 05/9/2015, kể từ khi được sinh ra cho đến nay con V hạm iễm Q1 được chị trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡn . Khi ly hôn, chị y u cầu được tiếp tục trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡn con V hạm iễm Q1, chị khôn y u cầu anh V uy L phải cấp dưỡn nuôi con. Hiện nay chị đan l m côn nh n tại ụm côn n hiệp l n n hề N, huyện Q, m c thu nhập 6.000.000đ n / thán . Về t i sản chun , nợ chun : Không có, n n chị khôn y u cầu Tòa án iải quyết. Tại iên n l l i khai ngày 15/6/2020 anh u L trình bày: nh v chị hạm Thị Kiều D c đăn ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Đ, huyện Q. Nay nhận thấy tình cảm vợ ch n khôn còn, chị D y u cầu ly hôn thì anh đ n ý ly hôn v i chị D. Về con chun , anh v chị D c m t n ười con tên là V hạm iễm Q1, sinh ngày 05/9/2015, hiện cháu V hạm iễm Q1 đan v i chị D. Khi ly hôn anh đ n ý iao con V hạm iễm Q1 cho chị hạm Thị Kiều D, anh không cấp dưỡn nuôi con. Về t i sản chun và nợ chun : Không có. Tại phiên tòa, đại diện iện kiểm sát nhân dân hu ện Q, tỉnh Qu ng Ngãi phát iểu ý kiến: - Về việc tu n theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký v H i đ n xét xử đã thực hiện đ n quy định của B luật tố tụn d n sự. N uy n đơn, bị đơn đã thực hiện đ n quy định tại các Điều 70, 71, 72 của B luật tố tụn d n sự. - Về việc iải quyết vụ án: Đề n hị H i đ n xét xử áp dụn Điều 55, 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nh n v ia đình; N hị quyết 326/2016 của Ủy ban Thườn vụ Quốc h i tuy n xử: hấp nhận y u cầu ly hôn của chị hạm Thị Kiều D v i anh V uy L; Giao cháu V hạm iễm Q1, sinh ngày 05/9/2015 cho chị Phạm Thị Kiều D trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡn ; hị D khôn y u cầu anh L cấp dưỡn nuôi con n n khôn xem xét; Về t i sản chun v nợ chun : không c . hị hạm Thị Kiều D phải chịu án ph d n sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ăn c v o các t i liệu, ch n c đã được xem xét tại phi n to , kết quả tranh tụn tại phi n tòa, H i đ n xét xử nhận định: [1] hị hạm Thị Kiều D kh i kiện y u cầu được ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn đối v i anh V uy L, anh L c nơi cư tr xã U, huyện Q, tỉnh Quản N ãi, do đ thu c thẩm quyền iải quyết của Tòa án nh n d n huyện Q, tỉnh Quản N ãi theo quy định tại Điều 28, Điều 35 v Điều 39 của B luật tố tụn d n sự. [2] hị hạm Thị Kiều D v anh V uy L đăn ký kết hôn tại Ủy ban nh n dân xã Đ, huyện Q, tỉnh Quản N ãi vào ngày 12/10/2015, n n đ y l quan hệ hôn nh n hợp pháp được quy định tại Điều 8 v Điều 9 Luật hôn nh n v ia đình năm 2014. hị hạm Thị Kiều D c y u cầu ly hôn n n To án nh n d n huyện Q, tỉnh Quản N ãi đã thụ lý l đ n quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Hôn nh n v ia đình năm 2014. [3] Tron quá trình iải quyết vụ án, bị đơn l anh V uy L c đơn đề n hị iải quyết v n m t v chị hạm Thị Kiều D c đơn đề n hị khôn hòa iải, nên Tòa án khôn hòa iải về n i dun tranh chấp tron vụ án được. [4] H i đ n xét xử nhận thấy: Qua lời trình b y của chị hạm Thị Kiều D v anh V uy L thì iữa anh v chị D đã c phát sinh m u thuẫn về kinh tế, con cái v quan điểm sốn , anh L v chị D đã sốn ly th n từ đầu năm 2019 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ ch n khôn còn, không quan t m, chăm s c đến nhau, đời sốn chun khôn thể kéo d i, mục đ ch hôn nh n khôn đạt được, n n việc chị hạm Thị Kiều D y u cầu iải quyết ly hôn l c căn c , lời trình b y tại Bi n bản lấy lời khai anh V uy L cũn đ n ý ly hôn v i chị hạm Thị Kiều D, vì vậy, H i đ n xét xử iải quyết cho chị hạm Thị Kiều D ly hôn anh V uy L l phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nh n v ia đình năm 2014. [5] Về nuôi con: hị D v anh L c m t n ười con tên là V hạm iễm Q1, sinh ngày 05/9/2015. H i đ n xét xử nhận thấy: hị D v anh L đều trình b y l thời ian qua v hiện nay cháu V hạm iễm Q1 đan v i chị D, chị D c việc l m v thu nhập n định, anh V uy L thườn xuy n đi l m ăn xa, vì vậy, để đảm bảo quyền lợi về mọi m t của cháu V hạm iễm Q1, H i đ n xét xử chấp nhận y u cầu của chị D, giao cháu V hạm iễm Q1 cho chị hạm Thị Kiều D tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡn , iáo dục l phù hợp v i quy định tại Điều 81 Luật Hôn nh n v ia đình năm 2014. [6] Về cấp dưỡn nuôi con: Qua đánh iá ch n c , H i đ n xét xử nhận thấy chị hạm Thị Kiều D đủ điều kiện nuôi dưỡn con, việc chị hạm Thị Kiều D khôn y u cầu anh V uy L cấp dưỡn nuôi con l tự n uyện. Quá trình nuôi dưỡn con V hạm iễm Q1, nếu c y u cầu cấp dưỡn nuôi con thì chị hạm Thị Kiều D c quyền kh i kiện theo quy định của pháp luật. Tại thời điểm n y chị hạm Thị Kiều D không y u cầu anh V uy L cấp dưỡn nuôi con nên anh V uy L không phải cấp dưỡn nuôi con. [7] Về t i sản chun v nợ chun : hị hạm Thị Kiều D v anh V uy L đều trình b y về t i sản chun v về nợ chun khôn c , vì vậy H i đ n xét xử khôn xem xét. [8] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Q về việc iải quyết về vấn đề hôn nh n, nuôi con, t i sản chun v n hĩa vụ t i sản iữa chị chị hạm Thị Kiều D v anh V uy L phù hợp v i nhận định của H i đ n xét xử n n được chấp nhận. [9] Về án ph d n sự sơ thẩm: hị hạm Thị Kiều D phải chịu 300.000 đ n án ph d n sự sơ thẩm về y u cầu ly hôn theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 của B luật tố tụn d n sự năm 2015 v điểm a khoản 5 Điều 27 của N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n y 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc h i. ì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c v o Điều 28, Điều 35, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của B luật tố tụn d n sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nh n v ia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14, n y 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc h i: Tuy n xử: hấp nhận to n b y u cầu kh i kiện của chị hạm Thị Kiều D. 1.Về quan hệ hôn nh n: Giải quyết cho chị hạm Thị Kiều D ly hôn anh V Duy L. 2.Về nuôi con: Giao con tên là V hạm iễm Q1, sinh ngày 05/9/2015 cho chị hạm Thị Kiều D trực tiếp nuôi dưỡn , trông nom, chăm s c, iáo dục, anh V Duy L không phải thực hiện n hĩa vụ cấp dưỡn nuôi con cho đến khi c sự thay đ i khác theo quy định của pháp luật. N ười khôn trực tiếp nuôi con c quyền, n hĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . N ười khôn trực tiếp nuôi con lạm dụn việc thăm nom để cản tr ho c y ảnh hư n xấu đến việc trôn nom, chăm s c, nuôi dưỡn , iáo dục con thì n ười trực tiếp nuôi con c quyền y u cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của n ười đ . Tron trườn hợp c y u cầu của cha, mẹ ho c cá nh n, t ch c quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nh n v ia đình năm 2014 thì Tòa án c thể quyết định việc thay đ i n ười trực tiếp nuôi con. 3. Về án ph d n sự sơ thẩm: hị hạm Thị Kiều D phải n p 300.000 đ n án ph về ly hôn, nhưn được khấu trừ v o số tiền tạm n án ph 300.000đ n mà chị đã n p tại Bi n lai thu tiền tạm n án ph , lệ ph To án số /2016/0004519 ngày 07/02/2020 của hi cục Thi h nh án d n sự huyện Q, tỉnh Quản N ãi, chị hạm Thị Kiều D đã n p đủ án ph . Đươn sự c m t tại phi n tòa c quyền kháng cáo bản án tron thời hạn 15 n y, kể từ n y tuy n án. Đươn sự v n m t tại phi n tòa c quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n y, kể từ n y nhận được bản án ho c bản án được ni m yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: - T N tỉnh Quản N ãi; - VKSN huyện Q; - hi cục TH S huyện Q; - UBND xã Đ, huyện Q; - ác đươn sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thanh Bình |