- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng (Ngân hàng V-Công ty Đ)"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2019/KDTM-ST Ngày 18-11-2019 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V
IỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
- Thành phầ n Hộ i đồ ng xét xử sơ th ẩ m gồ m có:
Thẩ m phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễ n Bích Phư ợ ng
Các Hộ i thẩ m nhân dân:
Bà Lý Thị Thiên Nga
Ông Nguyễ n Hồ ng Đạ i
- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễ n Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng.
- Đạ i diệ n Việ n Kiể m sát nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễ n Thùy Linh - Kiể m sát viên.
ại trụ sở To à án nhân dân quận
ền,
Ngày 18 tháng 11 năm 2019, t
Ngô Quy thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
26/2019/TLST-KDTM ngày 29 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo
Quyế t đị nh đưa v ụ án ra xét xử số 620/2019/QĐXXST-KDTM ngày 11 tháng 10 năm 2019 và Quyế t đị nh hoãn phiên tòa số 655/2019/QĐST-KDTM ngày 29 tháng 10 năm 2019 giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m ại Cổ phần V (VPBank); địa chỉ trụ sở:
Đư ờng L, phư ờng L, quận Đ, thành phố H à Nội.
Ngư ời đại diện hợp pháp
của nguy ên đơn: Ông Nguyễn Trọng P , chức vụ: Cán bộ xử lý nợ của VPBank
- là ngư ời đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền số 3398/2019/UQ -VPB ngày 13 tháng 4 năm 2019 của VPBank; có mặt.
- Bị đ ơn: Công ty Cổ phần Đầu t ư V ận tải Đ ; địa chỉ trụ sở: Đ ư ờng Đ, phư ờng C, quận N, thành phố Hải Ph òng.
Ngư ời đại diện hợp pháp của bị đ
ơn: Ông Đỗ Văn T ; chức vụ: Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu t ư V ận tải Đ , là ngư ời đại diện theo pháp luật;
chức vụ: Giám đốc Cô ng ty Cổ phần vận tải
Đ; vắng mặt (có đơn đ ề nghị giải quyết
vắng mặ t).
- Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan:
+ Ông Phạm Văn K ; nơi ĐKHKTT : Đư ờng C, phư ờng C, quận H, thành phố Hải Ph òng; nơi tạm trú: Đư ờng V, phư ờng V, quận N, thành phố Hả i Phòng; vắng mặt.
+ Ông Đỗ Văn T ; nơi cư trú : Thôn K, xã T, huyện T, thành phố Hải Ph òng; vắng mặt ( có đơn đ ề nghị giải quyết vắng mặt
).
+ Ông Nguyễn Duy Q ; nơi cư t rú: Đư ờng Đ, phư ờng C, quận N, thành phố Hải Ph òng; vắng mặt, có đ ơn đ ề nghị giải quyết vắng mặt
.
NỘ I DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ở i kiệ n ngày 23/4/2019 nguyên đơn là Ngân hàng Thương m ại Cổ phần V và trong quá trình giả i quyế t vụ án cũng nh ư tạ i phiên toà sơ th ẩ m, ngư ờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n V(sau đây gọ i tắ t là (VPBank) và Công ty Cổ phần Đầu t ư V ận tải Đ (sau đây gọ i tắ t là Công ty) ký các Hợ p đồ ng tín dụ ng và các kế ư ớ c nhậ n nợ để Công ty vay vố n tạ i VPBank, theo các Hợ p đồ ng tín dụ ng sau: Hợp đồng tín dụng số
210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015 vay: 950.000.000 đồng ; Hợp đồng tín dụng số
240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015 vay: 948.000.000 đồng ; Hợp đồng tín dụng số
130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016 vay: 747.500.000 đồng ; thờ i hạ n vay 48 tháng; mụ c đích vay: Bổ sung vố n kinh doanh, thanh toán mộ t phầ n tiề n mua xe đầ u kéo; lãi suấ t: 11,55%/năm, 11,65%/năm, 11,75%/ năm; lãi suấ t quá hạ n: Bằ ng 150% lãi suấ t trong hạ n.
Để bả o đả m cho khoả n vay trên, Công ty đã thế chấ p nhữ ng tài sả n sau:
Tài sả n 1: 01 xe đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL, BKS: 15C-210.85 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 032015 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 28/5/2016 mang tên Công ty Cổ phần Đầu tư V ận tải Đ ;
Tài sả n 2: 01 Sơ mi rơ mooc nhãn hiệu TIANJUN , BKS: 15R-112.87 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký rơ moóc , sơ mi rơ moóc s ố 010001 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 31/5/2016 mang tên Công ty Cổ phần Đầu t ư V ận tải Đ ;
Tài sả n 3: 01 Sơ mi rơ mooc nhãn hiệu CIMC , BKS: 15R-085.04 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký rơ moóc , sơ mi rơ moóc s ố 005853 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 13/7/2015 mang tên Công ty Cổ phần Đầu t ư V ận tải Đ ;
Tài sả n 4: 01 chiế c xe đầ u kéo hiệ u INTERNATIONAL, loạ i PROSTAR; BKS: 15C-159.60 theo thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty Cổ phần Đầu t ư V ận tải Đ;
Tài sả n 5: 01 chiế c xe đầ u kéo hiệ u INTERNATIONAL, loạ i PROSTAR; BKS: 15C-169.78 thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty Cổ phần Đầu t ư V ận tải Đ ;
Tài sả n 6: 01 chiế c sơ mi rơ mooc nhãn hiệu CIMC , BKS: 15R-093.66 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký rơ moóc , sơ mi rơ moóc s ố 005853 thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty Cổ phần Đầu t ư V ận tải Đ ;
Các tài sả n trên đư ợ c ký hợ p đồ ng thế chấ p xe ô tô số 210715-1907214-01-SME/TC ngày 22/07/2015; số 250915-1907214-01-SME/TC ngày 06/10/2015; số 130616-1907214-01-SME/TC ngày 13/06/2016. Ngoài ra, để bả o lãnh cho khoả n vay củ a Công ty, Ngân hàng và bên bả o lãnh đã ký hợ p đồ ng bả o lãnh, cụ thể như sau: Nghĩa v ụ bả o lãnh:
+ Ông Phạ m Văn K ký hợ p đồ ng bả o lãnh số 210715-1907214-02-SME/HĐBL ngày 22/7/2015 vớ i VPBank;
+ Ông Nguyễ n Duy Q ký hợ p đồ ng bả o lãnh số 230316-1907214-01-SME/HĐBL ngày 13/4/2016 vớ i VPBank.
+ Ông Đỗ Văn T ký hợ p đồ ng bả o lãnh số 230316-1907214-02-SME/HĐBL ngày 13/4/2016 vớ i VPBank;
Sau khi ký kế t hợ p đồ ng, VPBank đã giả i ngân theo các kế ư ớ c nhậ n nợ 210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015; số 240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015; số 130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016 cho Công ty vớ i số tiề n là 2.645.500.000 đồ ng.
Quá trình thự c hiệ n Hợ p đồ ng, Công ty đã trả đư ợ c cho VPBank số tiề n 2.534.614.647 đồ ng; trong đó: Nợ gố c 1.904.307.516; nợ lãi 630.307.131 đồ ng. Từ tháng 8 năm 2017 cho đế n nay, Công ty đã vi phạ m nghĩa v ụ trả nợ . Do Công ty đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã cam k
ế t nên, VPBank tiến hành thu giữ tà i sản đảm bảo là 01 xe ô tô đầu kéo BKS: 15C-159.60; 01 chiế c xe đầ u kéo BKS: 15C-169.78; 01 chiế c sơ mi rơ mooc BKS: 15R -093.66 và bán đấ u giá 03 tài sả n trên để thu hồ i nợ cho Công ty Đứ c Q.
Như v ậ y, đế n thờ i điể m khở i kiệ n tạ i Tòa án, tài sả n thế chấ p còn lạ i gồ m: : 01 xe đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL, BKS: 15C-210.85; 01 xe Sơ mi rơ mooc nhãn hiệu TIANJUN , BKS: 15R-112.87; 01 xe Sơ mi rơ mooc nhãn hiệu CIMC, BKS: 15R-085.04. Các tài sản trên đều thuộc
quyề n sở hữu của Công ty cổ phần đầu tư vận tải Đ
ứ c Q.
Mặ c dù, VPBank đã thư ờ ng xuyên đôn đố c, Công ty và các bên bả o lãnh có trách nhiệ m thanh toán khoả n nợ quá hạ n, đồ ng thờ i VPBank cũng t ạ o điề u kiệ n để Công ty và các bên bả o lãnh có kế hoạch tr ả nợ , tất toán khoản vay, tuy nhiên Công ty vẫ n chưa thực hiện nghĩa v
ụ trả nợ . Vì vậ y, VPBank đề nghị Tòa án giả i quyế t đố i vớ i Công ty Cổ phần Đầu t ư V ận tải Đ nhữ ng nộ i dung sau:
1. Yêu cầ u Tòa án buộ c Công ty Cổ phần đầu tư V
ận tải Đứ c Q phả i thanh toán cho VPBank số tiề n nợ tạ m tính đế n ngày 18/11/2019 theo các Hợ p đồ ng tín dụ ng đã ký số 210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015; Hợ p đồ ng tín dụ ng số 240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015; Hợ p đồ ng tín dụ ng số 130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016 vớ i tổ ng số tiề n là 972.453.810 đồ ng; trong đó: Nợ gố c: 741.192.484 đồ ng; nợ lãi trong hạn : 43.537.419 đồ ng; nợ lãi quá hạn : 187.723.907 đồ ng.
2. Công ty Cổ phần Đầu t ư V ận tải Đ ức Q tiế p tụ c phả i trả khoả n tiề n lãi, theo đúng thỏ a thuậ n củ a các bên tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng và các khế ư ớ c nhậ n nợ kèm theo cho đế n khi Công ty thanh toán hế t nợ cho VPBank.
3. Trong trư ờ ng hợ p Công ty Cổ phần Đ ầu tư V ận tải Đức Q
không thự c hiệ n hoặ c thự c hiệ n không đầ y đủ nghĩa v ụ trả nợ trên cho VPBank, thì VPBank có quyề n đề nghị Cơ quan T hi hành án kê biên phát mạ i tài sả n để thu hồ i nợ là: 01 xe đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL, BKS: 15C-210.85; 01 xe Sơ mi rơ mooc nhãn hiệu TIANJUN , BKS: 15R-112.87; 01 xe Sơ mi rơ mooc nhãn hiệu CIMC , BKS: 15R-085.04.
4. Trư ờ ng hợ p sau khi xử lý xong hế t các tài sả n bả o đả m nêu trên mà Công ty vẫ n chưa thanh toán h ế t các khoả n nợ , thì VPBank có quyề n yêu cầ u Cơ quan Thi hành án tiế n hành kê biên, phát mạ i các tài sả n khác thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty để thu hồ i nợ .
5. Trong trư ờ ng hợ p các tài sả n bả o đả m nêu trên và các tài sả n khác thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty vẫ n chưa thanh toán h ế t các khoả n nợ củ a Công ty tạ i VPBank, thì VPBank có quyề n yêu cầ u bên bả o lãnh là: Ông Phạ m Văn K, ông Đỗ Văn T và ông Nguyễ n Duy Q phả i có nghĩa v ụ bả o lãnh đố i vớ i các khoả n vay củ a Công ty tạ i Hợ p đồ ng tín dụ ng số 210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015; số 240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015; số 130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016 (theo Hợ p đồ ng bả o lãnh số 210715-1907214-02-SME/HĐBL ngày 22/07/2015; Hợ p đồ ng bả o lãnh số 230316-1907214-01-SME/HĐBL ngày 13/4/2016 và số 230316-1907214-02-SME/HĐBL ngày 13/4/2016).
Quan điể m củ a bị đơn Công ty Cổ phần đầu tư
Vận tải Đứ c Q có quan điể m như sau :
Công ty, xác nhậ n năm 2015, Công ty và VPBank đã ký kế t các hợ p đồ ng tín dụ ng vay vố n tạ i VPBank tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng số 210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015; số 240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015; số 130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016; mụ c đích vay: Bổ sung vố n kinh doanh, thanh toán mộ t phầ n tiề n mua xe đầ u kéo.
Để bả o đả m cho khoả n vay trên, Công ty đã thế chấ p nhữ ng tài sả n sau: 01 xe đầ u kéo BKS: 15C-210.85; 01 xe sơ mi rơ mooc BKS: 15R-112.87; 01 chiế c sơ mi rơ mooc BKS: 15R -085.04; 01 xe đầ u kéo BKS: 15C-159.60; 01 xe đầ u kéo BKS: 15C-169.78; 01 xe sơ mi rơ mooc BKS: 15R -093.66. Các tài sả n trên đư ợ c ký hợ p đồ ng thế chấ p xe ô tô số 210715-1907214-01-SME/TC ngày 22/07/201; số 130616-1907214-01-SME/TC ngày 13/06/2016.
Ngoài ra, để bả o lãnh cho khoả n vay củ a Công ty, nhữ ng ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan gồ m: Ông Phạ m Văn K, ông Đỗ Văn T và ông Nguyễ n Duy Q đã ký Hợ p đồ ng bả o lãnh số 210715-1907214-02-SME/HĐBL ngày 22/07/2015; số 230316-1907214-02-SME/HĐBL ngày 13/4/2016.Việ c ký kế t các hợ p đồ ng bả o lãnh trên là hoàn toàn tự nguyệ n đúng quy đị nh củ a pháp luậ t.
Quá trình thự c hiệ n hợ p đồ ng, VPBank đã giả i ngân cho Công ty vớ i số tiề n là: 2.645.500.000 đồ ng. Công ty đã trả đư ợ c cho Ngân hàng số tiề n: 2.534.614.647 đồ ng; trong đó: Nợ gố c 1.904.307.516; nợ lãi 630.307.131 đồ ng. Từ năm 2017 cho đế n nay do làm ăn kém hiệ u quả , nên Công ty đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên VPBank đã giữ 03 tài sản bảo đả m là: 01 xe ô tô BKS: 15C-159.60; 01 xe đầ u kéo BKS: 15C-169.78; 01 chiế c sơ mi rơ mooc BKS: 15R-093.66 và bán đấ u giá 03 tài sả n khấ u trừ để thu hồ i nợ cho Công ty.
Do đó, tài sả n thế chấ p đế n thờ i điể m VPBank khở i kiệ n còn lạ i là: 01 xe đầ u kéo nhãn hiệ u BKS: 15C-210.85; 01 xe sơ mi rơ mooc BKS: 15R -112.87; 01 chiế c sơ mi rơ mooc BKS: 15R-085.04. Các tài sả n bả o đả m trên thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty đã đư ợ c đăng ký thế chấ p tạ i cơ quan Nhà nư ớ c có thẩ m quyề n; vẫ n hoạ t độ ng, không có tranh chấ p vớ i cá nhân, tổ chứ c, không sang tên chuyể n như ợ ng, nên Công ty không đề nghị Tòa án thẩ m đị nh tài sả n bả o đả m.
Nay, Ngân hàng khở i kiệ n Công ty, quan điể m củ a Công ty như sau : Công ty Cổ phần Đầu tư vận tải
Đứ c Qxác nhậ n và thanh toán trả cho VPBank theo các Hợ p đồ ng tín dụ ng số 210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015; số 240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015; số
130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016, tạ m tính đế n ngày 18/11/2019 vớ i tổ ng số tiề n nợ là 972.453.810 đồ ng; trong đó: Nợ gố c: 741.192.484 đồ ng; nợ lãi trong hạn : 43.537.419 đồ ng; nợ lãi quá hạn : 187.723.907 đồ ng; Công ty tiế p tụ c phả i trả khoả n tiề n lãi theo đúng thỏ a thuậ n củ a các bên tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng và các khế ư ớ c nhậ n nợ kèm theo cho đế n khi Công ty thanh toán hế t nợ cho VPBank; Trư ờ ng hợ p Công ty không thự c hiệ n hoặ c thự c hiệ n không đầ y đủ nghĩa v ụ trả nợ trên cho VPBank, thì VPBank có quyề n đề nghị Cơ quan T hi hành án kê biên phát mạ i tài sả n là: 01 xe đầ u kéo, BKS: 15C-210.85; 01 xe Sơ mi rơ mooc BKS: 15R -112.87; 01 xe Sơ mi rơ mooc, BKS: 15R -085.04 để thu hồ i nợ ; Trong trư ờ ng hợ p các tài sả n bả o đả m nêu trên và các tài sả n khác thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty vẫ n chưa thanh toán hế t các khoả n nợ củ a Công ty tạ i VPBank, thì VPBank có quyề n yêu cầ u bên bả o lãnh là: Ông Phạ m Văn K, ông Đỗ Văn T và ông Nguyễ n Duy Q phả i có nghĩa v ụ bả o lãnh đố i vớ i các khoả n vay củ a Công ty tạ i Hợ p đồ ng tín dụ ng số 210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015; số
240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015; số 130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016 (theo Hợ p đồ ng bả o lãnh số 210715-1907214-02-SME/HĐBL ngày 22/07/2015; 230316-1907214-01-SME/HĐBL ngày 13/4/2016 và Hợ p đồ ng bả o lãnh số 230316-1907214-02-SME/HĐBL ngày 13/4/2016).
Ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan có ý kiế n:
+ Ông Phạ m Văn K, xác nhậ n trư ớ c là cổ đông củ a Công ty. Do Công ty có nhu cầ u vay vố n VPBank để kinh doanh nên ông đã ký hợ p đồ ng bả o lãnh tài sả n số 210715-1907214-02-SME/HĐBL ngày 22/7/2015 vớ i nộ i dung: Đồ ng ý, bằ ng tài sả n củ a mình bả o lãnh vô điề u kiệ n và không hủ y ngang cho toàn bộ nghĩa v ụ củ a Công ty đố i vớ i VPBank. Sau đó, ông đã bán cổ phầ n và rút khỏ i Công ty nên ông không liên quan đế n khoả n bả o lãnh cho toàn bộ khoả n vay củ a Công ty đố i vớ i VPBank. Tuy nhiên tạ i buổ i hòa giả i ngày 11/10/2019 ông Phạ m Văn K sau khi đã đư ợ c đọ c biên bả n đã không ký có sự chứ ng kiế n củ a các đương s ự .
+ Ông Đỗ Văn T và ông Nguyễ n Duy Q, xác nhậ n đã ký hợ p đồ ng bả o lãnh số 230316-1907214-02-SME/HĐBL ngày 13/4/2016 vớ i nộ i dung: Đồ ng ý, bằ ng tài sả n củ a mình bả o lãnh vô điề u kiệ n và không hủ y ngang trong việ c thự c hiệ n toàn bộ nghĩa v ụ đố i vớ i Ngân hàng cho toàn bộ nghĩa v ụ củ a Công ty đố i vớ i VPBank.Việ c trả nợ thuộ c về trách nhiệ m củ a Công ty. Trong trư ờ ng hợ p Công ty không trả nợ đư ợ c thì đề nghị phát mạ i tài sả n thế chấ p theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng đã có Văn bả n số 370/TA-NQ đề nghị Phòng Cả nh sát giao thông - Công an thành phố Hả i Phòng cung cấ p cho Tòa án thông tin củ a các xe nói trên củ a Công ty. Tạ i Phiế u trả lờ i xác minh ngày 19/7/2019 củ a Phòng Cả nh sát giao thông - Công an thành phố Hả i Phòng cung cấ p các xe nói trên vẫ n mang tên Công ty và chưa sang tên, chuy ể n như ợ ng cho cá nhân, tổ chứ c nào.
Trong quá trình giả i quyế t vụ án, Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vvà Công ty đề u xác nhậ n các tài sả n bả o đả m trên vẫ n do Công ty Cổ phần Đầu tư Vận tải Đứ c Qquả n lý, sử dụ ng, chưa sang tên cho cá nhân, t ổ chứ c nào, nên không yêu cầ u Tòa án tiế n hành thẩ m đị nh tài sả n.
Tạ i phiên toà:
- Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a nguyên đơn vẫ n giữ nguyên ý kiế n yêu cầ u bị đơn ph ả i thanh toán cho nguyên đơn s ố tiề n nợ , tính đế n ngày 18/11/2019 theo các Hợ p đồ ng tín dụ ng đã ký số 210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015; số 240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015; số 130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016 vớ i tổ ng số tiề n là 972.453.810 đồ ng; trong đó: Nợ gố c: 741.192.484 đồ ng; nợ lãi trong hạn : 43.537.419 đồ ng; nợ lãi quá hạn : 187.723.907 đồ ng, và rút mộ t phầ n yêu cầ u khở i kiệ n đố i vớ i số tiề n phạ t chậ m trả lãi là 36.403.531 đồ ng;
Công ty tiế p tụ c phả i trả khoả n tiề n lãi, theo đúng thỏ a thuậ n củ a các bên tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng và các khế ư ớ c nhậ n nợ kèm theo cho đế n khi Công ty thanh toán hế t nợ cho VPBank.
Trư ờ ng hợ p Công ty không thự c hiệ n hoặ c thự c hiệ n không đầ y đủ nghĩa v ụ trả nợ trên cho VPBank, thì VPBank có quyề n đề nghị Cơ quan Thi hành án kê biên phát mạ i tài sả n để thu hồ i nợ là: 01 xe đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL, BKS: 15C-210.85; 01 xe Sơ mi rơ mooc nhãn hiệu TIANJUN, BKS: 15R-112.87; 01 xe Sơ mi rơ mooc nhãn hiệu CIMC , BKS: 15R-085.04;
Trong trư ờ ng hợ p sau khi xử lý xong hế t các tài sả n bả o đả m nêu trên mà Công ty vẫ n chưa thanh toán h ế t các khoả n nợ , thì VPBank có quyề n yêu cầ u Cơ quan Thi hành án tiế n hành kê biên, phát mạ i các tài sả n khác thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty để thu hồ i nợ ;
Trong trư ờ ng hợ p các tài sả n bả o đả m nêu trên và các tài sả n khác thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty vẫ n chưa thanh toán h ế t các khoả n nợ củ a Công ty tạ i VPBank, thì VPBank có quyề n yêu cầ u bên bả o lãnh là: Ông Phạ m Văn K, ông Đỗ Văn T và ông Nguyễ n Duy Q phả i có nghĩa v ụ bả o lãnh đố i vớ i các khoả n vay củ a Công ty tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng số 210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015; số 240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015; số 130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016 (theo Hợ p đồ ng bả o lãnh số 210715-1907214-02-SME/HĐBL ngày 22/07/2015; số 230316-1907214-01-SME/HĐBL ngày 13/4/2016 và số 230316-1907214-02-SME/HĐBL ngày 13/4/2016). Công ty phả i nộ p án phí theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư V
ận tải Đứ c Qvắ ng mặ t đã có bả n tự khai, có đơn đ ề nghị giả i quyế t vắ ng mặ t.
- Ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan: Ông Đỗ Văn T, ông Nguyễ n Duy Q vắ ng mặ t đã có bả n tự khai, có đơn đ ề nghị giả i quyế t vắ ng mặ t. Ông Phạ m Văn K đã đư ợ c Tòa án tố ng đạ t hợ p lệ nhưng v ắ ng mặ t.
* Đạ i diệ n Việ n Kiể m sát nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng phát biể u quan điể m tham gia phiên tòa:
Việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa và củ a nguyên đơn trong quá tr ình giả i quyế t vụ án kể từ khi thụ lý cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án thự c hiệ n đúng quy đị nh củ a pháp luậ t. Nguyên đơn, b ị đơn, ngư ờ i có quyề n lợ i nghĩa v ụ liên quan ông Đỗ Văn T, ông Nguyễ n Duy Q thự c hiệ n đúng quyề n và nghĩa v ụ theo quy đị nh củ a pháp luậ t, ông Phạ m Văn K không thự c hiệ n quyề n và nghĩa v ụ củ a mình.
Quan điể m giả i quyế t vụ án: Căn cứ vào các tài liệ u do đương s ự cung cấ p và chứ ng cứ do Tòa án thu thậ p chứ ng cứ trên cơ s ở tranh tụ ng tạ i phiên tòa: Đề nghị Hộ i đồ ng xét xử : Áp dụ ng vào khoả n 1 Điề u 30; điể m b khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; Điề u 147; điể m b khoả n 2 Điề u 227; khoả n 3 Điề u 228; khoả n 2 Điề u 244 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; Điề u 122, Điề u 124, Điều 323, khoản 7 Điều 351, Điều 355, khoản 1 Điều 474 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2005; Căn cứ các điề u 90, 91, 94, 95, 98 củ a Luậ t Các Tổ chứ c Tín dụ ng; căn cứ vào khoả n 2 Điề u 26 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban Thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án: Chấ p nhậ n mộ t phầ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a VPBank: Buộ c: Công ty Cổ phần Đầu tư V
ận tải Đứ c Qphả i trả cho VPBank tạ m tính đế n ngày xét xử sơ th ẩ m ngày 18/11/2019 vớ i tổ ng số tiề n nợ là 972.453.810 đồ ng; trong đó: Nợ gố c: 741.192.484 đồ ng; nợ lãi trong hạn : 43.537.419 đồ ng; nợ lãi quá hạn : 187.723.907 đồ ng;
Trư ờ ng hợ p Công ty không thự c hiệ n hoặ c thự c hiệ n không đầ y đủ nghĩa v ụ trả nợ trên cho VPBank, thì VPBank có quyề n đề nghị Cơ quan T hi hành án kê biên phát mạ i tài sả n để thu hồ i nợ là: 01 xe đầ u kéo nhãn hiệ u BKS: 15C-210.85; 01 xe Sơ mi rơ mooc, BKS: 15R -112.87; 01 xe Sơ mi rơ mooc, BKS: 15R -085.04;
Trư ờ ng hợ p sau khi xử lý xong hế t các tài sả n bả o đả m nêu trên mà Công ty vẫ n chưa thanh toán h ế t các khoả n nợ , thì VPBank có quyề n yêu cầ u Cơ quan Thi hành án tiế n hành kê biên, phát mạ i các tài sả n khác thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty để thu hồ i nợ ;
Trong trư ờ ng hợ p các tài sả n bả o đả m nêu trên và các tài sả n khác thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty vẫ n chưa thanh toán h ế t các khoả n nợ củ a Công ty tạ i VPBank, thì VPBank có quyề n yêu cầ u bên bả o lãnh là: Ông Phạ m Văn K, Đỗ Văn T và ông Nguyễ n Duy Q phả i có nghĩa v ụ bả o lãnh đố i vớ i các khoả n vay củ a Công ty tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng số 210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015; số 240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015; số 130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016 (theo Hợ p đồ ng bả o lãnh số 210715-1907214-02-SME/HĐBL ngày 22/07/2015; số 230316-1907214-01-SME/HĐBL ngày 13/4/2016 và số 230316-1907214-02-SME/HĐBL ngày 13/4/2016). Đình chỉ mộ t phầ n đố i vớ i yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn về việ c buộ c bị đơn phả i trả số tiề n phạ t chậ m trả lãi là 36.403.531 đồ ng; Công ty phả i nộ p án phí theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liệ u, chứ ng cứ có trong hồ sơ v ụ án, đã đư ợ c xem xét tạ i phiên tòa và căn cứ kế t quả tranh tụ ng, Hộ i đồ ng xét xử nhậ n đị nh:
- Về áp dụ ng pháp luậ t tố tụ ng:
+ Về quan hệ pháp luậ t tranh chấ p và thẩ m quyề n giả i quyế t:
[1] Đây là vụ án Kinh doanh thương m ạ i tranh chấ p về các Hợ p đồ ng tín dụ ng dài hạ n giữ a nguyên đơn là Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vvà bị đơn là Công ty Cổ phần Đầu tư V
ận tải Đứ c Qkhở i kiệ n trong thờ i hạ n luậ t đị nh. Tranh chấ p phát sinh giữ a các bên là tranh chấ p hợ p đồ ng tín dụ ng quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 30 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự , Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng thụ lý giả i quyế t là đúng thẩ m quyề n theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
- Về thờ i hạ n giả i quyế t vụ án:
[2] Ngày 29 tháng 5 năm 2019, Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng thụ lý vụ án. Ngày 27 tháng 8 năm 2019, Tòa án ra Quyế t đị nh tạ m đình chỉ giả i quyế t vụ án, kể từ ngày 29/8/2019. Ngày 23 tháng 9 năm 2019, Tòa án ra Quyế t đị nh tiế p tụ c giả i quyế t vụ án. Đế n ngày 11 tháng 10 năm 2019, Tòa án ra Quyế t đị nh đưa v ụ án ra xét xử . Như v ậ y, Tòa án đã tiế n hành giả i quyế t vụ án theo đúng thờ i hạ n chuẩ n bị xét xử quy đị nh tạ i điể m a khoả n 1 Điề u 203 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
- Về sự vắ ng mặ t củ a bị đơn , ngư ờ i có quyề n lợ i và nghĩa v ụ liên quan:
[3] Trong quá trình giả i quyế t vụ án, Tòa án đã tố ng đạ t và tiế n hành niêm yế t các văn bả n tố tụ ng đố i vớ i bị đơn và ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan theo quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan ông T, ông Q có đơn đ ề nghị giả i quyế t vắ ng mặ t, ông K vắ ng mặ t tạ i phiên tòa lầ n thứ hai mà không có lý do. Vì vậ y, Hộ i đồ ng xét xử xét xử vắ ng mặ t bị đơn và nhữ ng ngư ờ i có quyề n lợ i và nghĩa v ụ liên quan theo quy đị nh tạ i Điề u 227, Điề u 228 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
- Về áp dụ ng pháp luậ t nộ i dung:
+ Xét tính hợ p pháp củ a các hợ p đồ ng tín dụ ng:
[4] Các Hợ p đồ ng tín dụ ng số 210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015; số 240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015; số 130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016 ký giữ a nguyên đơn và b ị đơn đ ề u tuân thủ quy đị nh tạ i Điề u 121, Điề u 122, Điề u 124 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2005; Điều 17 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng đư
ợ c ban hành theo Quyế t đị nh số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 củ a Thố ng đố c Ngân hàng Nhà nư ớ c, nên các hợ p đồ ng là hợ p pháp. Do vậ y, làm phát sinh quyề n và nghĩa v ụ giữ a các bên và các bên phả i có trách nhiệ m thự c hiệ n các thỏ a thuậ n đã cam kế t trong các hợ p đồ ng.
- Xét việ c thự c hiệ n hợ p đồ ng củ a các bên và yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn v ề khoả n tiề n nợ gố c:
[5] Quá trình thự c hiệ n hợ p đồ ng, nguyên đơn đ ã giả i ngân cho bị đơn s ố tiề n vay theo thỏ a thuậ n, nhưng b ị đơn vi ph ạ m nghĩa v ụ nghĩa v ụ trả nợ cho nguyên đơn như cam k ế t. Do đó, nguyên đơn đ ã chuyể n toàn bộ số nợ vay còn thiế u sang nợ quá hạ n và khở i kiệ n tạ i Tòa án là phù hợ p vớ i Điề u 7 củ a các Hợ p đồ ng tín dụ ng các bên đã ký kế t và quy đị nh tạ i khoả n 4 Điề u 1 Quyế t đị nh số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 củ a Thố ng đố c Ngân hàng Nhà nư ớ c về việ c sử a đổ i, bổ sung mộ t số điề u củ a Quy chế cho vay củ a tổ chứ c tín dụ ng đố i vớ i khách hàng. Nguyên đơn giao n ộ p căn cứ chứ ng minh là bả ng kê chi tiế t nợ gố c theo lị ch trình đã trả theo hợ p đồ ng tín dụ ng đã ký củ a bị đơn, đư ợ c tính từ thờ i điể m giả i ngân đế n ngày xét xử ngày 18/11/2019. Xét các chứ ng cứ mà nguyên đơn cung c ấ p phù hợ p vớ i nhau, phù hợ p vớ i lờ i trình bày củ a ngư ờ i đạ i diệ n củ a nguyên đơn, căn c ứ khoản 1 Điều 474 củ a Bộ luật Dân sự năm
2005 và khoả n 2 Điề u 6 Quy chế cho vay củ a tổ chứ c tín dụ ng đố i vớ i khách hàng, cầ n chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn đ ề nghị bị đơn ph ả i trả số tiề n nợ gố c là 741.192.484 đồ ng.
- Xét yêu cầu trả ti ề n lãi trong hạ n, lãi quá hạ n:
[6] Việ c các bên thỏa thuận mức lãi suất vay t
ạ i các hợ p đồ ng tín dụ ng là phù hợp với quy định tại Điều
11 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Nguyên đơn cung c ấ p bả ng tính lãi theo các bên cam kế t trong hợ p đồ ng, phù hợ p vớ i chính sách lãi suất của Ngân hàng trong từng thời kỳ
. Dư n ợ gố c tính lãi phù vớ i tậ p sao kê giao dị ch tài khoả n vay. Như v ậ y, bả ng tính lãi có căn cứ đư ợ c chấ p nhậ n. Đố i chiế u bả ng tính lãi vớ i tậ p sao kê giao dị ch tài khoả n vay, xác đị nh: Tính đế n ngày xét xử sơ th ẩ m ngày 18/11/2019, bị đơn còn nợ nguyên đơn nợ lãi trong hạn : 43.537.419 đồ ng; nợ lãi quá hạn : 187.723.907 đồ ng. Xét, cầ n chấ p nhậ n yêu cầ u trả tiề n lãi trong hạ n, lãi quá hạ n củ a nguyên đơn đ ố i vớ i bị đơn theo kho ả n 2 Điều 6 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớ
i khách hàng.
[7] Việ c rút mộ t phầ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn đố i vớ i bị đơn s ố tiề n phạ t chậ m trả lãi là 36.403.531 đồ ng, là hoàn toàn tự nguyệ n, phù hợ p vớ i quy đị nh củ a pháp luậ t nên theo khoả n 2 Điề u 244 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Hộ i đồ ng xét xử đình chỉ giả i quyế t đố i vớ i yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn xin rút tạ i phiên tòa.
- Đố i vớ i yêu cầ u xử lý tài sản đ ả m bả o củ a Ngân hàng: Xét các Hợ p đồ ng thế chấ p giữ a Ngân hàng và Công ty số 210715-1907214-01-SME/TC ngày 22/07/2015 và 130616-1907214-01-SME/TC ngày 13/06/2016 các Hợ p đồ ng bả o số lãnh số 210715-1907214-02-SME/HĐBLngày 22/07/2015; số 230316-1907214-01-SME/HĐBL ngày 13/4/2016; số 230316-1907214-02-SME/HĐBL ngày 13/4/2016 đư ợ c ký giữ a nguyên đơn, b ị đơn và ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan ông Đỗ Văn T, ông Nguyễ n Duy Q, ông Phạ m Văn K, thấ y:
[8] Các hợ p đồ ng trên đề u đư ợ c các bên ký kế t có đủ năng lự c hành vi dân sự , việ c ký kế t là hoàn toàn tự nguyệ n, mụ c đích củ a hợ p đồ ng không vi phạ m điề u củ a pháp luậ t, không trái đạ o đứ c xã hộ i, hợ p đồ ng đư ợ c công chứ ng và đư ợ c đăng ký giao dị ch bả o đả m theo quy đị nh củ a pháp luậ t theo quy đị nh tạ i Điề u 122, Điề u 123 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2005. Nên Hợ p đồ ng thế chấ p tài sả n và Hợ p đồ ng bả o lãnh có hiệ u lự c pháp luậ t. Do đó, trong trư ờ ng hợ p Công ty không thự c hiệ n hoặ c thự c hiệ n không đầ y đủ nghĩa v ụ trả nợ thì VPBank, thì VPBank có quyề n đề nghị Cơ quan thi hành án kê biên phát mạ i tài sả n để thu hồ i nợ là: 01 xe đầ u kéo, BKS: 15C-210.85; 01 xe Sơ mi rơ mooc, BKS: 15R -112.87; 01 xe Sơ mi rơ mooc, BKS: 15R-085.04. Các tài sả n bả o đả m trên đề u đứ ng tên Công ty.
[9] Đố i vớ i ý kiế n củ a ông Phạ m Văn K: Xác nhậ n trư ớ c là cổ đông củ a Công ty. Do Công ty có nhu cầ u vay vố n Ngân hàng để kinh doanh nên ông K đã ký hợ p đồ ng bả o lãnh tài sả n số 210715-1907214-02-SME/HĐBL ngày 22/7/2015 là đúng. Tuy nhiên ông K cho rằ ng đã bán Cổ phầ n và rút khỏ i Công ty nên không còn liên quan đế n khoả n bả o lãnh cho toàn bộ khoả n vay củ a Công ty đố i vớ i VPBank, nhậ n thấ y: Tạ i Hợ p đồ ng bả o lãnh tài sả n số 210715-1907214-02-SME/HĐBL ngày 22/7/2015 đư ợ c ký kế t giữ a nguyên đơn và ông Phạ m Văn K là hợ p pháp đư ợ c quy đị nh tạ i Điề u 1: “Bên bả o lãnh đồ ng ý, bằ ng toàn bộ tài sả n củ a mình, bả o lãnh vô điề u kiệ n và không hủ y ngang cho bên đư ợ c bả o lãnh trong việ c thự c hiệ n toàn bộ nghĩa v ụ củ a bên đư ợ c bả o lãnh đố i vớ i Ngân hàng”. Do đó, ý kiế n củ a ông Phạ m Văn K không còn liên quan đế n khoả n bả o lãnh cho toàn bộ khoả n vay củ a Công ty là không có căn cứ , nên Hộ i đồ ng xét xử không chấ p nhậ n.
[10] Trư ờ ng hợ p các tài sả n bả o đả m nêu trên và các tài sả n khác thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty vẫ n chưa thanh toán h ế t các khoả n nợ củ a Công ty tạ i VPBank, thì VPBank có quyề n yêu cầ u bên bả o lãnh là: Ông Phạ m Văn K, ông Đỗ Văn T và ông Nguyễ n Duy Q phả i có nghĩa v ụ bả o lãnh đố i vớ i các khoả n vay củ a Công ty tạ i các Hợ p đồ ng tín dụ ng số 210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015; số 240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015; số 130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016 (theo Hợ p đồ ng bả o lãnh số 210715-1907214-02-SME/HĐBL ngày 22/07/2015; số 230316-1907214-01-SME/HĐBL ngày 13/4/2016 và số 230316-1907214-02-SME/HĐBL ngày 13/4/2016).
[11] Do đó, yêu cầ u xử lý tài sản đ ả m bả o trên củ a Ngân hàng là có căn cứ , Hộ i đồ ng xét xử cầ n chấ p nhậ n.
[12] Từ nhữ ng phân tích và đánh giá như trên, H ộ i đồ ng xét xử nhậ n thấ y đề nghị củ a Kiể m sát viên Việ n Kiể m sát nhân dân quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng tạ i phiên tòa là phù hợ p vớ i nhậ n đị nh củ a Hộ i đồ ng xét xử nên chấ p nhậ n.
- Về án phí:
[13] Do toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn đư ợ c chấ p nhậ n nên bị đơn ph ả i chị u toàn bộ án phí kinh doanh thương m ạ i sơ th ẩ m theo khoả n 2 Điề u 26 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban Thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về nghĩa v ụ chậ m thi hành án:
[14] Theo Án lệ số 08/2016/AL về xác đị nh lãi suấ t, việ c điề u chỉ nh lãi suấ t trong hợ p đồ ng tín dụ ng kể từ ngày tiế p theo củ a ngày xét xử sơ th ẩ m, đư ợ c lự a chọ n từ Quyế t đị nh giám đố c thẩ m số 12/2013/KDTM-GĐT ngày 16/5/2013 và đư ợ c công bố theo Quyế t đị nh số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 củ a Chánh án Tòa án nhân dân tố i cao thì: “Đố i vớ i các khoả n tiề n vay củ a tổ chứ c Ngân hàng, tín dụ ng, ngoài khoả n tiề n nợ gố c, lãi vay trong hạ n, lãi vay quá hạ n, phí mà khách hàng vay phả i thanh toán cho bên cho vay theo hợ p đồ ng tín dụ ng tính đế n ngày xét xử sơ th ẩ m, thì kể từ ngày tiế p theo củ a ngày xét xử sơ th ẩ m khách hàng vay còn phả i tiế p tụ c chị u khoả n tiề n lãi quá hạ n củ a số tiề n nợ gố c chưa thanh toán, theo mứ c lãi suấ t mà các bên thỏ a thuậ n trong hợ p đồ ng cho đế n khi thanh toán xong khoả n nợ gố c này. Trư ờ ng hợ p trong hợ p đồ ng tín dụ ng, các bên có thỏ a thuậ n về việ c điề u chỉ nh lãi suấ t cho vay theo từ ng thờ i kỳ củ a Ngân hàng cho vay thì lãi suấ t mà khách hàng vay phả i tiế p tụ c thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyế t đị nh củ a Tòa án cũng s ẽ đư ợ c điề u chỉ nh cho phù hợ p vớ i sự điề u chỉ nh lãi suấ t củ a Ngân hàng cho vay”. Hộ i đồ ng xét xử xét thấ y tính chấ t, các tình tiế t, sự kiệ n pháp lý trong vụ án này tương t ự như các t ình tiế t, sự kiệ n pháp lý trong án lệ . Vì vậ y cầ n áp dụ ng Án lệ 08/2016/AL để xác đị nh nghĩa v ụ chậ m thi hành án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Căn cứ vào khoả n 1 Điề u 30; điể m b khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; Điề u 147; Điề u 227; Điề u 228; khoả n 2 Điề u 244 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ;
Căn cứ vào các điề u 122, 124, 323, 342, 351, 355, 361, 369, khoản 1 Điều 474 và Điề u 478 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2005;
Căn cứ các điề u 90, 91, 94, 95, 98 củ a Luậ t Các Tổ chứ c Tín dụ ng;
Căn cứ vào khoả n 2 Điề u 26 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban Thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Án lệ số 08/2016/AL về xác đị nh lãi suấ t, việ c điề u chỉ nh lãi suấ t trong hợ p đồ ng tín dụ ng kể từ ngày tiế p theo củ a ngày xét xử sơ th ẩ m, đư ợ c lự a chọ n từ Quyế t đị nh giám đố c thẩ m số 12/2013/KDTM-GĐT ngày 16/5/2013 và đư ợ c công bố theo Quyế t đị nh số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 củ a Chánh án Tòa án nhân dân Tố i cao;
Tuyên xử :
1. Chấ p nhậ n mộ t phầ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn đ ố i vớ i bị đơn.
1.1. Buộ c Công ty Cổ phần Đầu tư V
ận tải Đứ c Qphả i trả cho Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vtạ m tính đế n ngày xét xử sơ th ẩ m ngày 18/11/2019 theo các Hợ p đồ ng tín dụ ng đã ký số 210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015; số 240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015; số 130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016 vớ i tổ ng số tiề n là 972.453.810 (chín trăm bả y mươi hai tri ệ u, bố n trăm năm mươi ba ngh ìn, tám trăm mư ờ i nghìn) đồ ng; trong đó:
- Nợ gố c: 741.192.484 đồ ng;
- Nợ lãi trong hạn : 43.537.419 đồ ng;
- Nợ lãi quá hạn : 187.723.907 đồ ng.
Kể từ ngày tiế p theo củ a ngày xét xử sơ th ẩ m, khách hàng vay còn phả i tiế p tụ c chị u khoả n tiề n lãi quá hạ n củ a số tiề n nợ gố c chư a thanh toán, theo mứ c lãi suấ t mà các bên thỏ a thuậ n trong hợ p đồ ng cho đế n khi thanh toán xong khoả n nợ gố c này. Trư ờ ng hợ p trong hợ p đồ ng tín dụ ng, các bên có thỏ a thuậ n về việ c điề u chỉ nh lãi suấ t cho vay theo từ ng thờ i kỳ củ a Ngân hàng cho vay thì lãi suấ t mà khách hàng vay phả i tiế p tụ c thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyế t đị nh củ a Tòa án cũng s ẽ đư ợ c điề u chỉ nh cho phù hợ p vớ i sự điề u chỉ nh lãi suấ t củ a Ngân hàng cho vay.
1.2. Trư ờ ng hợ p Công ty Cổ phần Đầu tư V
ận tải Đứ c Qkhông thự c hiệ n hoặ c thự c hiệ n không đầ y đủ nghĩa v ụ trả nợ trên cho Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Việ t Nam Thị nh Vư ợ ng, thì Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vcó quyề n đề nghị Cơ quan Thi hành án kê biên phát mạ i các tài sả n sau đây để thu hồ i nợ :
Tài sả n 1: 01 xe đầ u kéo nhãn hiệ u INTERNATIONAL; số khung: SJROCN591277, số máy 5HM2Y4113527, BKS: 15C-210.85 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 032015 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 28/5/2016 mang tên Công ty Cổ phầ n Đầu tư V ận tải Đức Quang;
Tài sả n 2: 01 xe Sơ mi rơ mooc nhãn hiệu TIANJUN , số khung 3GE3G0TJV293, BKS: 15R-112.87 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký số 010001 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 31/05/2016 mang tên Công ty Cổ phần Đầu tư V
ận tải Đức Quang ;
Tài sả n 3: 01 xe Sơ mi rơ mooc nhãn hiệu CIMC , số khung: 2389F1018872, BKS: 15R-085.04 theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký rơ moóc , sơ mi rơ moóc s ố 005853 do Phòng Cả nh sát giao thông Công an thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 13/07/2015 mang tên Công ty Cổ phần Đầu tư V
ận tải Đức Quang .
( Theo Hợ p đồ ng thế chấ p tài sả n số 210715-1907214-01-SME/TC ngày 22/07/2015 và Hợ p đồ ng thế chấ p tài sả n số 130616-1907214-01-SME/TC ngày 13/06/2016).
1.3. Trư ờ ng hợ p sau khi xử lý xong hế t các tài sả n bả o đả m nêu trên mà Công ty Cổ phần Đầu tư V
ận tải Đứ c Qvẫ n chưa thanh toán h ế t các khoả n nợ , thì Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vcó quyề n yêu cầ u Cơ quan Thi hành án ti ế n hành kê biên, phát mạ i các tài sả n khác thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty Cổ phần Đầu tư V ận tải Đứ c Qđể thu hồ i nợ .
1.4. Trong trư ờ ng hợ p các tài sả n bả o đả m nêu trên và các tài sả n khác thuộ c quyề n sở hữ u củ a Công ty Cổ phần Đầu tư V
ận tải Đứ c Qvẫ n chưa thanh toán h ế t các khoả n nợ củ a Công ty Cổ phần Đầu tư V
ận tải Đứ c Qtạ i Ngân hàng Thương mạ i Cổ phầ n Việ t Nam Thị nh Vư ợ ng, thì Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vcó quyề n yêu cầ u bên bả o lãnh là: Ông Phạ m Văn K, ông Đỗ Văn T và ông Nguyễ n Duy Q phả i có nghĩa v ụ bả o lãnh đố i vớ i các khoả n vay củ a Công ty tạ i Hợ p đồ ng tín dụ ng số 210715-1907214-01-SME ngày 22/07/2015; số 240915-1907214-01-SME ngày 06/10/2015; số 130616-1907214-01-SME ngày 13/06/2016 (theo Hợ p đồ ng bả o lãnh số 210715-1907214-02-SME/HĐBL ngày 22/07/2015; hợ p đồ ng bả o lãnh số 230316-1907214-01-SME/HĐBL ngày 13/4/2016 và số 230316-1907214-02-SME/HĐBL ngày 13/4/2016).
1.5. Đình chỉ giả i quyế t đố i vớ i yêu cầ u củ a Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vvề việ c buộ c bị đơn Công ty Cổ phần Đầu tư V
ận tải Đứ c Qphả i trả khoả n tiề n phạ t chậ m trả là 36.403.531 đồ ng.
2. Về án phí: Công ty Cổ phần Đầu tư V
ận tải Đứ c Qphả i chị u tiề n án phí sơ thẩ m là 41.173.614 (bố n mươi m ố t triệ u, mộ t trăm bả y mươi b a nghìn, sáu trăm mư ờ i bố n) đồ ng.
Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vđư ợ c hoàn trả số tiề n tạ m ứ ng án phí sơ thẩ m đã nộ p là 18.400.000 (mư ờ i tám triệ u, bố n trăm nghìn) đồ ng, theo biên lai thu tiề n tạ m ứ ng án phí số 0005830 ngày 29/5/2019 tạ i Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng.
3. Về quyề n kháng cáo đố i vớ i bả n án:
Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n Vđư ợ c quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ th ẩ m.
Công ty Cổ phần Đầ u tư Vận tải Đức Quang
, ngư ờ i có quyề n lơi, ngh ĩa v ụ liên quan ông Đỗ Văn T, ông Nguyễ n Duy Q, ông Phạ m Văn K đư ợ c quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày nhậ n đư ợ c bả n án hoặ c bả n án đư ợ c niêm yế t hợ p lệ theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
4. Trư ờ ng hợ p bả n án đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 Luậ t Thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thoả thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các điề u 6,7 và 9 Luậ t Thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t Thi hành án dân sự . Nơi nh ậ n:
| - VKSND quậ n Ngô Quyề n; - Chi cụ c THA dân sự quậ n Ngô Quyề n; - Đương s ự ; - Ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan; - Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án. | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ SƠ TH Ẩ M THẨ M PHÁN - CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA Nguyễ n Bích Phư ợ ng |