- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Lê Th A phạm tội: "Trộm cắp tài sản" và “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 55 Bộ luật hình sự tổng hợp hình phạt
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 11/2019/HS-ST Ngày: 13 - 3 - 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguy n Th H i n;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguy n Công Hi n;
Bà Hoàng Th Tuy t Nhung.
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Việt Tuấn - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Qu ng Tr .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đông Hà tham gia phiên toà: Ông Lê Duy Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 3 năm 2019, tại Hội trường Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Qu ng Tr xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 08/2019/HSST ngày 01 tháng 02 năm 2019 đối với b cáo Lê Thị A, sinh năm 1977 tại T T H; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn A Th, xã Ph Th, huyện Ph Đ, tỉnh T T H; Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 5/12; Nghề nghiệp: Thợ may; Con ông Lê Văn Th, sinh năm 1955 và bà Trần Th C, sinh năm 1958; C hai hiện trú tại xã Ph Th, huyện Ph Đ, tỉnh T T H; nh ch em ruột: ó 03 người, b cáo là con thứ nhất trong gia đình; B cáo có chồng và đã ly hôn; Con: Có 3 con, lớn nhất sinh năm 1996, nhỏ nhất sinh năm 2008; Tiền sự: Không có; Tiền án: Có 01 tiền án.
Ngày 29/01/2018, b Tòa án nhân dân huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Hu xử phạt 30 tháng tù nhưng cho hưởng treo về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.
Nhân thân: Ngày 24/01/2008, b Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Hu xử phạt 09 tháng tù cho hưởng treo về tội: “Trộm cắp tài sản”.
B cáo b áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”, có mặt tại phiên tòa.
Bị hại:
- Ch Trần Th Th, sinh năm: 1966; trú tại: Khu phố N, Phường 3, thành phố Đ H, tỉnh Qu ng Tr , vắng mặt.
- Anh Nguy n Hữu Ch, sinh năm: 1972; trú tại: Khu phố H, Phường 5, thành phố Đ H, tỉnh Qu ng Tr , vắng mặt.
- Anh Lê Văn Đ, sinh năm: 1972; trú tại: Khu phố T Tr, Phường 1, thành phố Đ H, tỉnh Qu ng Tr , vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ch Trần Th L, sinh năm: 1968; trú tại: Xã Q Ph, huyện Q Đ, tỉnh Th Th H, vắng mặt.
- nh Phan Văn T, sinh năm: 1974; trú tại: Khu phố M, Phường 2, thành phố Đ H, tỉnh Qu ng Tr , vắng mặt.
- Ch Đỗ Th Mỹ H, sinh năm 1992, trú tại: Khu phố N, Phường 3, thành phố Đ H, tỉnh Qu ng Tr , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào kho ng 10 giờ ngày 31/8/2018, Lê Th đi bộ từ phòng trọ của mình thuộc khu phố 1 , phường Đông Lương đ n chợ Đông Hà thuộc Khu phố H, Phường 1 để mượn tiền nhưng không được. Khi đi ra cổng chợ số 3, phát hiện thấy 01 chi c xe mô tô hiệu Honda Lead, màu xanh vàng, biển kiểm soát 74C1-154.49 của ch Trần Th Thuy t dựng gần cổng chợ không có người trông giữ nên n y sinh ý đ nh lấy trộm. A ti n tới v trí để xe, kiểm tra thấy xe không khóa cổ nên dắt ra khỏi khu vực chợ rồi đưa đ n quán sửa xe số 05 của anh Nguy n Hữu h, đường Hai Bà Trưng thành phố Đông Hà để thuê mở khóa điện nhưng không được. Bi t chi c xe vừa lấy trộm không mở khóa được, khó tiêu thụ và thấy anh Ch có chi c xe mô tô hiệu Super Halim, màu nâu, biển kiểm soát 74F3-6563 nên Anh n y sinh ý đ nh chi m đoạt. mượn xe của anh Ch về nhà lấy chìa khóa, tin tưởng vì có để lại chi c xe mô tô hiệu Lead tại quán nên anh Ch giao xe cho A. Sau khi lấy được chi c xe mô tô nói trên, mang đ n đường Lê Văn Hưu bán cho ch Trần Th L đang thu mua ph liệu với giá 2.000.000 đồng, số tiền có được A tiêu xài cá nhân h t.
Tại các b n K t luận đ nh giá tài s n số: 103/KLĐGTS, 104/KLĐGTS ngày 12/9/2018 của Hội đồng đ nh giá tài s n trong tố tụng hình sự thành phố Đông Hà k t luận: Chi c xe mô tô nhãn hiệu HOND LE D, màu sơn xanh - vàng, biển kiểm soát 74C1-154.49 có giá tr là 24.830.000 đồng; Chi c xe mô tô hiệu SUPER HALIM, màu nâu mận, biển kiểm soát 74F3-6563 có giá tr là 2.000.000 đồng.
Quá trình điều tra, Lê Th A khai nhận ngoài hành vi trộm cắp tài s n của ch Trần Th Thuy t và lừa đ o chi m đoạt tài s n của anh Nguy n Hữu Ch thì vào ngày 29 tháng 8 năm 2018, còn thực hiện một vụ trộm cắp tài s n khác cụ thể như sau:
Kho ng 9 giờ 30 phút ngày 29/8/2018, Lê Th đi bộ từ phòng trọ đ n kiệt 39 đường Lê Văn H thành phố Đông Hà thì phát hiện chi c xe mô tô hiệu Landa màu nâu, biển kiểm soát 74H1-2289 của anh Lê Văn Đ đang dựng bên đường (sát chân cầu vượt Đông Hà), không có người trông giữ nên n y sinh ý đ nh lấy trộm. A ti n tới v để xe, thấy xe không khóa cổ nên dắt xe đ n cửa hàng thu mua ph liệu của anh Phan Văn T bán với giá 900.000 đồng. Số tiền trên A tiêu xài cá nhân h t.
Tại b n K t luận đ nh giá tài s n số: 105/KLĐGTS ngày 11/9/2018 của Hội đồng đ nh giá tài s n trong tố tụng hình sự thành phố Đông Hà k t luận: Chi c xe mô tô hiệu Landa, màu nâu mận, biển kiểm soát 74H1-2289 có giá tr là 3.000.000 đồng.
Tại b n cáo trạng số 11/QĐ/ T-VKS ngày 29/01/2019 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Qu ng Tr đã truy tố b cáo Lê Th A về tội “Trộm cắp tài sản” quy đ nh tại Kho n 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự và tội "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản" theo kho n 1 Điều 174 Bộ luật hình sự.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đông Hà giữ nguyên cáo trạng đã truy tố và đề ngh Hội đồng xét xử:
Áp dụng: Kho n 1 Điều 173; điểm b, r, s kho n 1, Điều 51; điểm g, h kho n 1 Điều 52 Bộ luật hình sự, xử phạt Lê Th A từ 24 đ n 30 tháng tù về tội“Trộm cắp tài sản”.
Áp dụng: Kho n 1 Điều 174; điểm b, h, s kho n 1, Điều 51; điểm h kho n 1 Điều 52 Bộ luật hình sự, xử phạt Lê Th A từ 06 đ n 09 tháng tù về tội "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản".
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
Về tính hợp pháp của các hành vi, quy t đ nh tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử: Hành vi, quy t đ nh của ơ quan điều tra, Công an thành phố Đông Hà, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đông Hà, Kiểm sát viên, trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục theo quy đ nh của bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo và những người tham gia tố tụng khác không ai có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t đ nh của ơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Trong đó, các hành vi, quy t đ nh tố tụng của cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng thực hiện đều hợp pháp, đúng pháp luật.
Lời khai nhận của b cáo tại phiên tòa phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như nội dung b n cáo trạng đã thể hiện đủ cơ sở k t luận:
Vào các ngày 29/8/2018 và ngày 31/8/2018, lợi dụng sơ hở trong qu n lý tài s n của người khác Lê Th A hai lần thực hiện hành vi lén lút chi m đoạt xe mô tô của người khác gồm: Xe mô tô hiệu Honda Lead biển kiểm soát 74C1-154.49 của ch Trần Th Thuy t có tr giá 24.830.000 đồng và xe mô tô hiệu Landa biển kiểm soát 74H1-2289 của anh Lê Văn Đ có tr giá 3.000.000 đồng, tổng tr giá hai xe là 27.830.000 đồng. Hành vi của b cáo đã cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” quy đ nh tại Kho n 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự. Điều luật có khung hình phạt tù từ sáu tháng đ n ba năm.
Ngày 31/8/2018, Lê Th A dùng thủ đoạn gian dối, sau khi đưa chi c xe mô tô hiệu Honda Lead trộm cắp được của ch Thuy t đ n tiệm sửa xe của anh Nguy n Hữu Ch mở khóa điện nhưng không được, Anh n y sinh ý đ nh chi m đoạt xe mô tô của anh Ch nên A gi vờ mượn xe của anh Ch để “về nhà lấy chìa khóa”, tin tưởng vì nh có để lại chi c xe mô tô hiệu Lead (xe trộm cắp được) tại quán nên anh Châu giao xe cho A. A đưa đi bán, chi m đoạt tài s n anh Ch có tr giá là 2.000.000 đồng. Hành vi của b cáo đã cấu thành tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” quy đ nh tại Kho n 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự. Điều luật có khung hình phạt tù từ sáu tháng đ n ba năm.
Hành vi của b cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền sở hữu tài s n của người khác, làm mất trật tự tr an trên đ a bàn. B cáo có nhân thân xấu, năm 2008, b Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Hu xử phạt 09 tháng tù cho hưởng treo về tội “Trộm cắp tài sản” và ngày 29/01/2018 b Tòa án nhân dân huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Hu xử phạt 30 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” nhưng trong thời gian thử thách của án treo b cáo đã phạm tội mới, điều đó thể hiện b cáo là người không có thiện chí tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức.
B cáo phạm tội khi đã b k t án chưa được xóa án tích nên đối với hai tội “Trộm cắp tài sản” và “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” b cáo ph i ch u tình ti t tăng nặng “tái phạm” tại điểm h kho n 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. B cáo hai lần thực hiện hành vi trộm cắp tài s n đủ tang số cấu thành tội phạm nên đối với tội “Trộm cắp tài sản” ph i ch u tình ti t tăng nặng “phạm tội hai lần trở lên” tại điểm g kho n 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. Do đó, cần xử phạt nghiêm, tuy nhiên khi quy t đ nh hình phạt, Hội đồng xét xử xem xét: Trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử b cáo thành khẩn khai báo, sau khi chi c xe mô tô hiệu Landa biển kiểm soát 74H1-2289 b cáo trộm cắp của Lê Văn Đ bán cho anh Phan Văn T được thu hồi để tr lại cho anh Đ và chi c xe mô tô hiệu Super Halim biển kiểm soát 74F3-6563 b cáo lừa đ o của anh Nguy n Hữu Ch bán lại cho ch Trần Th L đã được thu hồi tr lại cho anh Ch thì b cáo đã thỏa thuận tr lại tiền cho anh Tú và ch L vì vậy đối với hai tội “Trộm cắp tài sản” và “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” b cáo được áp dụng tình ti t gi m nhẹ “thành khẩn khai báo” và “khắc phục hậu quả” tại điểm s, b kho n 1, Điều 51 Bộ luật hình sự. B cáo tự khai nhận về hành vi phạm tội trộm cắp trước đó khi chưa b ai phát hiện nên đối với tội “Trộm cắp tài sản” b cáo được áp dụng thêm tình ti t gi m nhẹ “người phạm tội tự thú” tại điểm r kho n 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. B cáo lừa đ o chi m đoạt xe mô tô hiệu Super Halim biển kiểm soát 74F3-6563 của anh Nguy n Hữu Ch có giá tr 2.000.000 đồng nên đối với tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” b cáo được áp dụng thêm tình ti t gi m nhẹ “gây thiệt hại không lớn” tại điểm h kho n 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
B cáo phạm tội “Trộm cắp tài sản” và “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” nên áp dụng điểm a kho n 1 Điều 55 Bộ luật hình sự tổng hợp hình phạt đối với hai tội. B cáo phạm tội mới trong thời gian thử thách của án treo nên áp dụng kho n 2 Điều 56, kho n 5 Điều 65 Bộ luật hình sự tổng hợp với hình phạt 30 tháng tù tại B n án hình sự sơ thẩm số 02/2018/HSST ngày 29/01/2018 của Tòa án nhân dân huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Hu và cách ly b cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian để giáo dục và phòng ngừa tội phạm.
Về trách nhiệm dân sự: B hại ch Trần Th Th, anh Hữu Ch, anh Lê Văn Đ đã nhận lại tài s n; ch Trần Th L đã được b cáo hoàn tr số tiền 2.000.000 đồng; anh Phan Văn T và Lê Th A tự thỏa thuận dân sự, không ai có yêu cầu gì thêm nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về vật chứng: 01 mũ b o hiểm; 01 đôi giày cao gót; 01 áo khoác là tài s n cá nhân của b cáo nhưng b cáo không nhận lại nên tuyên t ch thu tiêu hủy.
Đối với ch Trần Th L là người mua chi c xe môtô nhãn hiệu Super Halim, biển kiểm soát 74F3-6563 và anh Phan Văn T là người mua chi c xe mô tô hiệu Landa biển kiểm soát 74H1-2289 do Lê Th A chi m đoạt được nhưng c hai không bi t đó là tài s n do phạm tội mà có nên không xử lý là đúng quy đ nh.
Về án phí: B cáo ph i ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố b cáo Lê Th A phạm tội: "Trộm cắp tài sản" và “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.
2. Về hình phạt:
- ăn cứ kho n 1 Điều 173; điểm b, r, s kho n 1 Điều 51; Điểm g, h kho n 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. Xử phạt: Lê Th A 24 (hai mươi bốn) tháng tù về tội "Trộm cắp tài sản".
- ăn cứ kho n 1 Điều 174; điểm b, h, s kho n 1 Điều 51; Điểm h kho n 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. Xử phạt: Lê Th A 07 (bảy) tháng tù về tội "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản".
- ăn cứ điểm a kho n 1 Điều 55 Bộ luật hình sự, tổng hợp hình phạt, buộc Lê Th Anh chấp hành hình phạt của hai tội là 31 (ba mươi mốt) tháng tù.
- ăn cứ kho n 2 Điều 56, kho n 5 Điều 65 Bộ luật hình sự, tổng hợp với hình phạt 30 tháng tù tại B n án hình sự sơ thẩm số 02/2018/HSST ngày 29/01/2018 của Tòa án nhân dân huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Hu . Buộc b cáo Lê Th A ph i chấp hành hình phạt chung của hai b n án là 61 (sáu mươi mốt) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi hành án.
3. Về xử lý vật chứng: ăn cứ điểm c kho n 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên t ch thu tiêu hủy: 01 mũ b o hiểm màu hồng hiệu VI HEMLET; 01 đôi giày cao gót màu đen size 36, làm bằng da, dưới đề có dòng chử Rich Ever, đ cao 5cm; 01 áo khoác nữ dài tay màu đỏ.
Vật chứng hiện được thu giữa tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà theo biên b n giao nhận vật chứng ngày 25/02/2019.
4. Về án phí: B cáo Lê Th A ph i ch u 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
5. B cáo có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. B hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được b n án hoặc niêm y t b n án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Qu ng Tr ; - VKSND TP. Đông Hà; - ông an TP. Đông Hà; - CCTHA dân sự TP. Đông Hà; - UBND xã Phong Thu, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Hu ; - THA hình sự; - B cáo; - Những người tham gia tố tụng khác; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa Nguyễn Thị Hải Yến |