| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 11/2019/HS-ST Ngày: 04-4-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th Di u Tiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông T Ng c iêm
Bà Hoàng Th Thi n ai.
- Thư ký phiên t a: Bà Tr n Th im Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên t a: Ông Nguy n V n c - iểm sát viên.
Ngày 04 tháng 4 n m 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án hình sự thụ lý số 08/2019/HS-ST ngày 26 tháng 02 n m 2019 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 11/2019/QĐXXST-HS ngày 21 tháng 3 n m 2019 đối với b cáo:
Nguy n Chí C, sinh ngày 10/7/2000, tại huy n C, tỉnh An Giang. Nơi cư trú: ấp Q, x A, huy n C, tỉnh An Giang; Nghề nghi p: àm thuê; Quốc t ch: Vi t Nam; Dân t c: inh; T n giáo: Đạo h t giáo Hòa Hảo; Trình đ h c vấn: 6/12; Con ng Nguy n Thi n T, sinh n m 1969 và bà han Th D, sinh n m 1971 (đ chết).
- Tiền án, tiền sự: h ng.
- B tạm giam ngày 25/01/2019 cho đến nay.
- B cáo có m t tại phiên tòa.
Bị hại:
1. Bà Tr n Th Đ, sinh n m 1969. (V ng m t).
Nơi cư trú: ấp , x K, huy n C, tỉnh An Giang.
2. Ông Cao V n B, sinh n m 1967, đang chấp hành án tại Trại giam Đ, huy n T, tỉnh An Giang.
Người đại di n theo ủy quyền của ng Bén: bà Tr n Th Đ, sinh n m 1969. (V ng m t).
Nơi cư trú: Ấp L, x K, huy n C, tỉnh An Giang. Người làm chứng: 1. Cao Th im , sinh n m 1988. (V ng m t) 2. Nguy n Thanh H (Tèo), sinh n m 1974. (V ng m t) 3. Cao Th im N, sinh n m 1990. (V ng m t)
NỘI DUNG V ÁN
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm t t như sau:
hoảng 13 giờ 30 phút ngày 14/9/2018, Nguy n Chí C đến nhà Tr n Th Đ ở ấp , x , uy n C để đ c giảng làm tu n giáp n m ngày chết của Cao V n Đằng (cha chồng của Đ). Đến khoảng 16 giờ 30 phút cùng ngày, C đến nhà Cao Th im (con của Đ) cách nhà Đ khoảng 70m, thấy xe m t biển số 67F4-4750 của Đ và Cao V n B (chồng của Đ) dựng trước sân nhà của kh ng người tr ng giữ nên C lấy tr m xe chạy về hướng x A, khi chạy được khoảng 07km thì xe hết x ng nên C cất giấu xe trong bụi cây cạnh lề đường rồi đi về nhà. Cùng ngày, C hay tin vi c lấy tr m xe m t b phát hi n nên đến C ng an x K đ u thú, khai nơi cất giấu xe để C ng an thu giữ. Ngày 21/01/2019, Cơ quan cảnh sát điều tra – C ng an huy n Chợ Mới khởi tố b can Nguy n Chí C để điều tra.
ết lu n đ nh giá tài sản số 17/ -HĐĐG ngày 15/10/2018 của H i đồng đ nh giá tài sản trong tố tụng hình sự huy n Chợ Mới kết lu n: Xe m t biển số 67F4-4750 nh n hi u WAVE, màu đen, đ qua sử dụng, tr giá 14.000.000 đồng. C n cứ ết lu n giám đ nh pháp y về đ tuổi số 691 ngày 05/01/2019 của hân vi n hoa h c hình sự tại Thành hố Hồ Chí Minh, kết lu n: Tại thời điểm giám đ nh (tháng 01 n m 2019) Nguy n Chí C có đ tuổi từ 18 n m đến 18 n m 6 tháng. Tại Bản cáo trạng số 08/CT.V S ngày 26 tháng 02 n m 2019, Vi n kiểm sát nhân dân huy n Chợ Mới đ truy tố b cáo Nguy n Chí C về t i “Trộm cắp tài sản” theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 173 B lu t Hình sự n m 2015 đ được sửa đổi, bổ sung n m 2017. Tại phiên tòa, iểm sát viên trình bày n i dung lu n t i: Giữ nguyên n i dung truy tố đối với b cáo Nguy n Chí C. Đề ngh H i đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 91, hoản 1 Điều 101 B lu t hình sự n m 2015 đ được sửa đổi, bổ sung n m 2017, xử phạt b cáo Nguy n Chí C khoảng 06 tháng tù. Về trách nhi m dân sự: b hại đ nh n lại được tài sản nên kh ng đề ngh H i đồng xét xử xem xét, giải quyết. Về xử lý v t chứng: v t chứng thu giữ là 01 xe m t nh n hi u WAVE, biển số 67F4 – 4750 đ được Cơ quan điều tra giao trả lại cho b hại là phù hợp nên kh ng đề ngh xem xét, giải quyết.
B cáo Nguy n Chí C khai nh n đ thực hi n hành vi phạm t i như n i dung Cáo trạng truy tố, kh ng tranh lu n với n i dung lu n t i của đại di n Vi n kiểm sát và xin H i đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
B hại, người làm chứng trình bày: Tài sản b mất tr m là 01 m t biển số 67F4 – 4750 như n i dung vụ án đ nêu. Cơ quan điều tra đ thu hồi tài sản trả lại cho người b hại nên b hại kh ng yêu c u gì thêm.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở n i dung vụ án, c n cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n đ nh như sau:
[1]. Về tố tụng: M c dù tại thời điểm b cáo thực hi n hành vi phạm t i b cáo là người dưới 18 tuổi nhưng tại giai đoạn khởi tố, truy tố, b cáo đ đủ 18 tuổi nên vi c kh ng chỉ đ nh lu t sư tham gia bào chữa cho b cáo và kh ng có người đại di n theo pháp lu t khi tiến hành hỏi cung b cáo là kh ng vi phạm thủ tục tố tụng. Do đó hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Vi n kiểm sát, iểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của B lu t Tố tụng hình sự.
Quá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo kh ng có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hi n đều hợp pháp.
M c dù đ được Tòa án tống đạt hợp l giấy tri u t p tham gia phiên tòa nhưng tại phiên tòa, b hại và những người làm chứng vẫn v ng m t. Tuy nhiên, những người v ng m t đ có lời khai trong hồ sơ vụ án nên vi c v ng m t của h kh ng gây cản trở cho vi c xét xử. Vì v y, H i đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử v ng m t theo quy đ nh của pháp lu t.
[2]. Tại phiên tòa, b cáo Nguy n Chí C khai nh n hành vi phạm t i như n i dung Cáo trạng mà iểm sát viên đ c ng bố. ời khai của b cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của b cáo trong giai đoạn điều tra, truy tố; lời khai của b hại, những người làm chứng và các tài li u chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
Từ những c n cứ trên, đ có đủ cơ sở xác đ nh: b cáo đ lợi dụng sự sơ hở của chủ sở hữu tài sản, khi thấy xe m t kh ng có người tr ng giữ, b cáo đ thực hi n hành vi lén lút lấy tr m xe m t biển số 67F4-4750 tr giá 14.000.000 đồng của Cao V n B và Tr n Th Đ. Do đó, hành vi của b cáo đ đủ yếu tố cấu thành t i “Tr m c p tài sản” theo khoản 1 Điều 173 B lu t hình sự n m 2015 đ được sửa đổi, bổ sung n m 2017.
Quyền sở hữu tài sản là m t trong những quyền cơ bản được pháp lu t ghi nh n và bảo v , m i hành vi xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác đều b xử lý nghiêm kh c. B cáo là người có đ y đủ n ng lực ch u trách nhi m hình sự, nh n thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác là vi phạm pháp lu t, đang ở đ tuổi lao đ ng, lẽ ra b cáo phải tích cực lao đ ng để tạo thu nh p tự nu i sống bản thân và phụ giúp cho gia đình nhưng ngược lại vì tham lam, muốn có xe để làm phương ti n đi lại, b cáo cố ý thực hi n hành vi phạm t i, điều này cho thấy ý thức xem thường pháp lu t của b cáo. Hành vi phạm t i của b cáo là nguy hiểm cho x h i, xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu tài sản của người khác, gây mất an ninh tr t tự tại đ a phương. Do đó, c n có hình phạt tương xứng với mức đ , hành vi phạm t i của b cáo, tuy nhiên, b cáo có nơi cư trú rõ ràng, kh ng c n phải b t b cáo chấp hành hình phạt tù và cho b cáo được hưởng án treo c ng đủ tác dụng giáo dục, cải tạo b cáo. [3]. Về tình tiết t ng n ng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa h m nay, b cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự; phạm t i l n đ u thu c trường hợp ít nghiêm tr ng, sau khi phạm t i b cáo đ ra đ u thú,trong quá trình điều tra và tại phiên tòa b cáo tỏ rõ thái đ thành khẩn khai báo, n n n hối cải; phạm t i nhưng chưa gây thi t hại; tài sản đ được thu hồi trả lại cho chủ sở hữu, khi phạm t i b cáo là người dưới 18 tuổi, b hại có đơn xin b i nại cho b cáo. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự được quy đ nh tại điểm h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B lu t hình sự nên H i đồng xét xử có xem xét cho b cáo khi quyết đ nh hình phạt. B cáo kh ng có tình tiết t ng n ng trách nhi m hình sự. [4]. Về xử lý v t chứng: v t chứng thu giữ là 01 xe m t nh n hi u WAVE, biển số 67F4 – 4750 đ được Cơ quan điều tra giao trả lại cho b hại nên xem xét, giải quyết. [5]. Về hình phạt bổ sung: Do b cáo hoàn cảnh kinh tế khó kh n và thu nh p kh ng ổn đ nh nên kh ng áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo. [6]. Về trách nhi m dân sự: B hại đ nh n lại tài sản và kh ng có yêu c u bồi thường nên kh ng xem xét, giải quyết. B cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh pháp lu t. Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Tuyên bố b cáo Nguy n Chí C phạm t i: “Tr m c p tài sản”. C n cứ khoản 1 Điều 173, Điều 65; điểm h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 91 B lu t hình sự n m 2015, sửa đổi, bổ sung n m 2017. C n cứ Điều 135, Điều 136, Điều 331, Điều 333 B lu t Tố tụng hình sự và Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H i quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Xử phạt: B cáo Nguy n Chí C 06 (Sáu) tháng tù nhưng cho b cáo được hưởng án treo. Thời gian thử thách là 01 (M t) n m tính từ ngày tuyên án (04/4/2019). Giao b cáo Nguy n Chí C cho Ủy ban nhân dân x A, huy n C, tỉnh An Giang giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hi n theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 69 u t thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ 02 l n trở lên thì Tòa án có thể quyết đ nh người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đ cho hưởng án treo.
C n cứ Điều 328 B lu t Tố tụng hình sự.
Tuyên bố trả tự do cho b cáo ngay tại phiên tòa nếu b cáo kh ng b tạm giam về m t t i phạm khác.
Bu c b cáo phải ch u 200.000 đồng (Hai tr m nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
B cáo được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười l m) ngày kể từ ngày tuyên án.
B hại được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười l m) ngày kể từ ngày nh n được bản án ho c bản án được niêm yết theo quy đ nh của pháp lu t.
Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 u t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 u t Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 u t Thi hành án dân sự.
(Đã giải th ch ch ộ án treo cho ị cáo)
| Nơi nhận: - VKSND huy n Chợ Mới (2); - Tòa án nhân dân tỉnh (1); - Sở Tư pháp (1); - Nhà Tạm giữ (2); - hòng hồ sơ (1); - Thi hành án DS huy n (1); - B ph n THA Tòa án (1); - UBND cấp x nơi BC cư trú (1); - B cáo; - B hại; - ưu hồ sơ; - ưu V n phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên t a Đ ng Th Di Tiên |