vanban.org

Bản án 11/2019/HNGĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thiều Thị Hồng V; cho bà Thiều Thị Hồng V và ông Lê Minh V được ly hôn.

2/ Về con chung: Giao con Lê Thiều An N, sinh ngày 25/3/2018 cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng. Bà V không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con . 3/ Về án phí: Bà Thiều Thị Hồng V chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà V đã nộp theo biên lai thu số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hon"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thiều Thị Hồng V; cho bà Thiều Thị Hồng V và ông Lê Minh V được ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 11/2019/HNGĐST
Ngày: 16/4 /2019.
V/v: “Xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ - TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu Nga

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Loan

Ông Phạm Quang Vinh

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Minh Hòa - Cán bộ Toà án nhân dân thành phố Đ - tỉnh Lâm Đồng.

Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đ tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Thảo –Kiểm sát viên

Ngày 16 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Đ - tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 760/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2018 về việc “Xin ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13 /2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/3/2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thiều Thị Hồng V, sinh năm: 1989

Trú tại: Số 175 thôn Lạc B, xã Lạc X, huyện Đơn D, tỉnh Lâm Đồng. C m t.

- Bị đơn: Ông Lê Minh V, sinh năm: 1992

Trú tại: Căn 706 khối C Chung cư Y, phường K, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Vắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nộp tại Tòa án thành phố Đ và các tài liệu khác c trong hồ sơ nguyên đơn bà Thiều Thị Hồng V trình bày: Bà và ông V đăng kí kết hôn vào năm 2017, tại Ủy ban nhân dân Phường 10, thành phố Đ. Hôn nhân tự nguyện và c tổ chức lể cưới. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông V sống không trung thực. Thường xuyên bịa ra những chuyện đi công tác để xa nhà. Cuộc sống của ông V rất phức tạp, lừa gạt mọi người xung quanh, khi bà biết chuyện cũng khuyên nhủ nhưng ông không nghe. Khi bà sinh con, ông V cũng trốn tránh trách nhiệm và không quan tâm gì đến bà và con, một mình bà phải nuôi con nhỏ và c sự trợ giúp của gia đình. Vừa qua, bà cũng làm đơn xin ly hôn với ông V, Tòa án khuyên nhủ bà rút đơn về, ông V cũng không tỏ ra hối lỗi, n i với bà là ai làm đơn thì người đ tự rút về. Trong thời gian ly thân, ông V c nhiều mối quan hệ tình cảm với nhiều người phụ nữ khác. Hiện tại vợ chồng sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà và ông V được ly hôn.

Về con chung: C 01 con chung Lê Thiều An N, sinh ngày 25/3/2018. Ly hôn bà yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà xác định vợ chồng không c tài sản chung.

Về nợ chung: Bà xác định vợ chồng không c nợ chung.

Theo bản tự khai đề ngày 09/01/2019 ông Lê Minh V trình bày thì: Ông thừa nhận việc chung sống và đăng ký kết hôn đúng như lời V trình bày. Cuộc sống chung của giữa ông và bà V phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cả hai không hiểu nhau, ông thừa nhận cũng c những sai lầm như n i dối bà V về công việc làm của mình. Sau khi sinh con vợ chồng ông sống ly thân. Nay bà V xin ly hôn, ông không đồng ý.

Về con chung: Có 01 con chung Lê Thiều An N, sinh ngày 25/3/2018. Nếu ly hôn ông yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu bà V cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông xác định vợ chồng không c tài sản chung.

Về nợ chung: Ông xác định vợ chồng không c nợ chung.

Trong quá trình xét xử: Bà V xác định không còn tình cảm với ông V, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn. Ông V dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đ c ý kiến về việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, hội đồng xét xử, đương sự và đề xuất chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà V. Cho bà V và ông V được ly hôn. Về con chung giao con cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng. Tài sản chung và nợ chung không c nên không đề cập.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Giữa bà Thiều Thị Hồng V và ông Lê Minh V kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân phường 10, thành phố Đ, nên quan hệ hôn nhân giữa bà V và ông V là hợp pháp. Theo bà V, trong quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc do ông V sống không trung thực, không c trách nhiệm với vợ con, từ khi sinh con đến nay thì bà chuyển về nhà mẹ ruột sinh sống, trong thời gian này ông V vẫn không c động tác hàn gắn.

Ông V yêu cầu đoàn tụ nhưng trong một thời gian dài vẫn không đưa ra giải pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Không đến tòa để tham gia phiên tòa thể hiện sự bỏ m t. Xét vợ chồng mâu thuẫn đã lâu, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của bà V. Cho bà V được ly hôn với ông V là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: C 01 con chung Lê Thiều An Nhiên, sinh ngày 25/3/2018. Ly hôn cả bà V và ông V đều c nguyện vọng nuôi con. Xét con còn nhỏ cần sự chăm s c của mẹ, nên cần giao con cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con : bà V không yêu cầu ông V cấp dưỡng nên không đề cập.

Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai xác định không c tài sản chung và nợ chung nên không đề cập.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 3 Điều 228.

Căn cứ các Điều 51, 56, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thiều Thị Hồng V; cho bà Thiều Thị Hồng V và ông Lê Minh V được ly hôn.

2/ Về con chung: Giao con Lê Thiều An N, sinh ngày 25/3/2018 cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng. Bà V không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con .

3/ Về án phí: Bà Thiều Thị Hồng V chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà V đã nộp theo biên lai thu số 0008721 ngày 04/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ.

Trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, bà V có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Riêng đối với ông V vắng m t tại phiên Tòa, thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án ho c Bản án được niêm yết

Cỡ chữ