vanban.org

Bản án 11/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Văn H. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn H được ly hôn với bà Lục Hồng L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn H - Lục Hiền L (xin ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 04/3/2019
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Mai

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Văn Minh

2/ Bà Hồ Thị Kim Luyến

- Thư" ký" phiên" tòa: Bà Nguyễn Thị Hương – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều.

Trong ngày 04 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án Nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 738/2018/TLST-HN ngày 12 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 137/2019/QĐXX-ST ngày 18 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1963 (vắng mặt)

Địa chỉ: 46 H, khu vực 3, phường T, quận N, thành phố Cần

Thơ

Bị đơn:

Bà Lục Hồng L, sinh năm 1970 (vắng mặt)

Địa chỉ: 388J31 tổ A, khu vực B, phường K, quận N, thành

phố Cần Thơ

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/11/2018 và bản tự khai nguyên đơn – ông Phan Văn H - trình bày:

Ông và bà Lục Hồng L tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 65/HT-99, quyển số 01 ngày 08/11/1999. Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc nhưng dần về sau phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Ông bà tìm mọi biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt kết quả nên đã sống ly thân khoảng 3 năm nay. Do đó, ông yêu cầu được ly hôn với bà L. Ông và bà L có 01 con chung tên Phan A (nam) sinh ngày 26/10/2000, nay đã trưởng thành; không có tài sản chung, nợ chung.

Bị đơn bà Lục Hồng L trình bày như ông Phan Văn H trình bày về quá trình tiến đến hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Bà cũng xác định quá trình chung sống bà và ông H phát sinh mẫu thuẫn, đời sống vợ chồng không hòa thuận, không còn khả năng hàn gắn nên đồng ý ly hôn.

Do bà L có đơn xin vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ kiện nên vụ kiện thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự, vụ kiện được đưa ra xét xử.

Tại phiên tòa: ông H và bà L xin vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Ông Phan Văn H và bà Lục Hồng L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 65/HT-99, quyển số 01 ngày 08/11/1999 nên là hôn nhân hợp pháp. Ông Phan Văn H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Lục Hồng L nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn”, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Phan Văn H và bà Lục Hồng L có đơn yêu cầu được giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông H, bà L.

Xét yêu cầu khởi kiện của ông Phan Văn H và lời trình bày của bà Lục Hồng L:

Theo ông Phan Văn H trình bày thì trong quá trình chung sống giữa ông và bà Lục Hồng L có mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến đời sống vợ chồng không được hòa thuận. Mặc dù ông bà đã tìm nhiều biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt kết quả nên đã sống ly thân khoảng 3 năm nay. Lời trình bày của ông H phù hợp với lời trình bày của bà L. Bà L cũng xác định tình cảm giữa bà và ông H không có khả năng hàn gắn nên đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông H. Hội đồng xét xử xét thấy, mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Tuy nhiên, ông H và bà L đã sống ly thân trong thời gian tương đối dài (cả ông H và bà L đều xác định khoảng 3 năm). Từ đó, cho thấy hôn nhân giữa ông H và bà L mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của ông H là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Ông H và bà L khai thống nhất có 01 con tên Phan A (nam) sinh ngày 26/10/2000, nay đã trưởng thành nên không xem xét.

Về tài sản chung: Ông H và bà L xác định không có nên không xem xét.

Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của ông H, bà L là không có nợ chung. Nếu sau này phát sinh tranh chấp và có đơn kiện sẽ được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác.

Về án phí: Ông H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 147, khoản 1 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân Sự;

- Các Điều 51, 56 và 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Văn H.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn H được ly hôn với bà Lục Hồng L.

- Về con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của ông H và bà L là không có nợ chung. Nếu sau này phát sinh tranh chấp và có đơn kiện sẽ được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Phan Văn H phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu số 000592 ngày 21/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thì ông H đã nộp đủ tiền án phí.

3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ