vanban.org

Bản án 11/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Đỗ Thị Hồng H (Đỗ Thị H) và anh Đặng Ngọc T.

Về con chung: Giao cháu Đặng Ngọc H, sinh ngày 11/4/2001 và Đặng Ngọc Th, sinh ngày 12/10/2005 cho chị Đỗ Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị H về việc không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Đỗ Thị Hồng H (Đỗ Thị H) và anh Đặng Ngọc T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Ý YÊN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 24/4/2019
V/v : Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trương Thị Dung

Bà Nguyễn Thị Hài

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ý Yên tỉnh Nam Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ý Yên tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Tình – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 4 năm 2019, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Ý Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 265/2018/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 265/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 25 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hồng H (Đỗ Thị H - Sinh năm 1976

- Bị đơn: Anh Đặng Ngọc T - Sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Thôn Mai Độ xã Yên T huyện Y tỉnh N.

Tại phiên tòa có mặt chị H, anh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn chị Đỗ Thị Hồng H trình bày:

Chị kết hôn với anh Đặng Ngọc T vào năm 1997 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Yên T. Vợ chồng chung sống đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh T có quan hệ với người đàn bà khác nên tình cảm vợ chồng sứt mẻ. Năm 2002 anh T làm đơn xin ly hôn gửi đến Tòa án, nhưng được sự giải thích của cán bộ Tòa án và lúc đó con còn nhỏ nên chị đã tha thứ và vợ chồng lại về đoàn tụ. Tuy nhiên trong quá trình chung sống anh T không chịu làm ăn, lô đề, rượu chè, không quan tâm đến vợ con. Chị đã nhiều lần góp ý nhưng anh T không nghe dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã. Khi mâu thuẫn xảy ra chị đã báo chính quyền đến can thiệp nhưng anh T không thay đổi. Chị và anh T đã ly thân và chấm dứt mọi quan hệ vợ chồng từ năm 2016 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.

Về con chung: Chị và anh T có 02 con chung là cháu Đặng Ngọc H, sinh ngày 11/4/2001 và Đặng Ngọc Th, sinh ngày 12/10/2005. Chị xin được nuôi dưỡng cả 02 con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai và trong quá trình làm việc với Tòa án anh Đặng Ngọc T trình bày: Anh kết hôn với chị H vào năm 1997 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Yên T. Trong cuộc sống, vợ chồng có mâu thuẫn nhưng mâu thuẫn không lớn. Nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát do kinh tế, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Nay chị H làm đơn xin ly hôn anh không đồng ý ly hôn nhưng nếu chị H nhất quyết ly hôn thì anh phải chịu.

Về con chung: Anh và chị H có 02 con chung như chị H trình bày. Anh xin được nuôi dưỡng cả 02 con và không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác có liên quan trong hôn nhân: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

Chị H giữ nguyên yêu cầ u khở i kiệ n củ a mì nh.

Anh T giữ nguyên quan điể m không đồ ng ý ly hôn, không đề nghị Tò a á n giả i quyế t về tà i sả n chung và công nợ . Riêng về con chung anh đồ ng ý để chị H nuôi cả 02 con và anh không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con.

Đại diện VKSND huyện Ý Yên phát biểu ý kiến:

Việc tuân theo pháp luật về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà những người tiến hành tố tụng và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ các Điều 56, 81, 82 1uật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồ ng xé t xử chấ p nhậ n đơn khở i kiệ n củ a chị Đỗ Thị Hồ ng H, xử ly hôn giữa chị Đỗ Thị Hồng H (Đỗ Thị H) và anh Đặng Ngọc T. Về con chung: Giao cháu Đặng Ngọc H, sinh ngày 11/4/2001 và Đặng Ngọc Th, sinh ngày 12/10/2005 cho chị Đỗ Thị Hồng Hạ trực tiếp nuôi dưỡng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị H về việc không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác trong hôn nhân: Chị H, anh T xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét. Về án phí sơ thẩm ly hôn chị Đỗ Thị Hồng H phải nộp theo quy đị nh củ a phá p luậ t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Anh Đặng Ngọc T hiện đang cư trú tại thôn Mai Độ xã Yên T huyện Y tỉnh N nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ý Yên theo quy định tại Điều 35, Điề u 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung: Cuộc hôn nhân giữa chị Đỗ Thị Hồng H và anh Đặng Ngọc T được xác lập vào ngày 19/01/1997 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Yên T huyện Y tỉnh N nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kế t hôn , anh chị chung sống đến năm 2001 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do trong cuộc sống, anh chị không tìm được tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng thường xuyên đánh cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của anh chị đã được chính quyền thôn Mai Độ can thiệp hòa giải nhưng không có kết quả. Anh chị đã ly thân từ năm 2016 và từ năm 2018 đến nay thì không ai cò n quan tâm đế n ai. Mặc dù trong quá trì nh là m việ c tạ i Tò a á n, anh T không đồng ý ly hôn nhưng anh vẫn duy trì việc ly thân mà không có biện pháp để cải thiện cuộc sống vợ chồng. Xét mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần chấp nhận đơn xin ly hôn của chị H, xử cho anh chị ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh T, chị H có 02 con chung là cháu Đặng Ngọc H, sinh ngày 11/4/2001 và Đặng Ngọc Th, sinh ngày 12/10/2005. Cháu H và cháu Th có đơn xin đượ c ở vớ i mẹ . Tại Phiên tò a, anh T nhấ t trí để chị H nuôi cả hai con. Để đả m bả o quyề n lợ i mọ i mặ t củ a con chung , Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y nên giao cho chị H đượ c trự c tiế p nuôi dưỡ ng cả 02 con chung, chấp nhận sự tự nguyện của chị H về việc không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với các Điều 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân: Anh T, chị H không đề nghị Tòa án quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của Điều 271, 272 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 35, Điề u 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 56, 81, 82 1uật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Đỗ Thị Hồng H (Đỗ Thị H) và anh Đặng Ngọc T.

2. Về con chung: Giao cháu Đặng Ngọc H, sinh ngày 11/4/2001 và Đặng Ngọc Th, sinh ngày 12/10/2005 cho chị Đỗ Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị H về việc không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác trong hôn nhân: Anh T, chị Ha không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.

3. Về án phí sơ thẩm ly hôn: Chị Đỗ Thị Hồng H phải nộp là 300.000đ, đối trừ với số tiền 300.000đ đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0000993, ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ý Yên. Chị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Chị H, anh T được kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA

Cỡ chữ