- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Công-Nguyễn Thị Nghi"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn C với Chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2019/HNGĐ-ST Ngày: 21-3-2019 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Công Đẳng
Ông Nguyễn Hải Hưng
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Vào ngày 21 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 28/2019/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1983 (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 13, xã Khánh Thuận, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 9, xã Khánh Thuận, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 27 tháng 9 năm 2018 và tại phiên tòa nguyên đơn Anh Nguyễn Văn C trình bày: Năm 2005 được sự đồng ý của hai bên gia đình anh và chị N tự nguyện chung sống với nhau, đến năm 2013 vợ chồng có đăng ký kết hôn theo quy định tại UBND xã Khánh Thuận, huyện U Minh. Vợ chồng sóng chung nhưng thường xuyên cự cãi, chị N không lo làm ăn, không quan tâm chăm sóc chồng con, từ đó mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Nay anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với Chị Nguyễn Thị N; Về con chung có 01 con chung tên Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 02/8/2009, hiện đang sống chung với anh, khi ly hôn anh yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với Chị Nguyễn Thị N, Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng để tham gia hòa giải và xét xử nhưng chị N vắng mặt không rõ lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của anh C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng:
Anh Nguyễn Văn C khởi kiện yêu cầu ly hôn với Chị Nguyễn Thị N là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa chị N vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị N.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh C và chị N tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2005, đến năm 2013 anh C với chị N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Thuận, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân giữa anh C với chị N là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Tại phiên tòa anh C cương quyết xin được ly hôn với chị N vì vợ chồng bất đồng quan điểm sống và anh chị đã sống ly thân hơn 03 năm nay. Đối với chị N, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập hợp lệ chị N nhiều lần để tham gia hòa giải nhưng chị N vắng mặt không tham gia hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng và không có ý kiến đối với yêu cầu của anh C. Điều này, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa anh C và chị N đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh C về việc xin ly hôn với chị N.
Về con chung: Anh C yêu cầu được trực tiếp nuôi con do từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay thì người con chung do anh trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy chị N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng chị N không có ý kiến đối với yêu cầu nuôi con của anh C. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh C về việc được quyền trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 02/8/2009.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh C không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh C xác định không có, chị N không có ý kiến đối với tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp sau này có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác.
Về án phí: Án phí hôn nhân và đình sơ thẩm anh C phải nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn C với Chị Nguyễn Thị N.
2. Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 02/8/2009 cho Anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Anh Nguyễn Văn C phải nộp 300.000 đồng, anh C đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004137, ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm, Anh Nguyễn Văn C có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Nguyễn Thị N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Nơi thực hiện việc kết hôn; - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoài Hận |