- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Tôn Nữ Ngọc T về việc yêu cầu ly hôn với ông Trần Tiến P.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2019/HNGĐ-ST Ngày: 25-3-2019 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mi Mi.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Thanh Phong;
2/ Bà Trần Thị Hòa Xuân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Võ Văn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 25 tháng 3 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 681/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018, về việc “Ly hôn”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/02/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2019/QĐST-HNGĐ ngày 07/3/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Tôn Nữ Ngọc T – Sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Ông Trần Tiến P – Sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Đương sự có mặt: Bà T; Đương sự vắng mặt: Ông P .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 12/12/2018, bản khai của nguyên đơn bà Tôn Nữ Ngọc T khai:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Trần Tiến P cưới nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thuận Hòa, huyện Hàm Thuận Bắc theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45 ngày 24/7/2015. Việc cưới nhau là do hai bên tự tìm hiểu trong thời gian 4 năm. Sau khi cưới vợ chồng bà sống tại thôn Dân Lễ, xã Thuận Hòa, huyện Hàm Thuận Bắc. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Trần Tiến P không chú tâm làm ăn mà cờ bạc, không lo cho cuộc sống gia đình. Vợ chồng bà không còn chung sống với nhau từ khoảng năm 2018 cho đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng của bà là yêu cầu xin được ly hôn với ông Trần Tiến P.
Về con chung: Không có.
Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Ngoài ra, do ông Trần Tiến P vắng mặt nên bà yêu cầu Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.
Bị đơn ông Trần Tiến P vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tụng tố tụng như ghi lời khai, lập biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con với bị đơn. Đây là tranh chấp về ly hôn, nuôi con. Bị đơn có địa chỉ tại thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Trần Tiến P đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tôn Nữ Ngọc T và ông Trần Tiến P cưới nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thuận Hòa, huyện Hàm Thuận Bắc theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45 ngày 24/7/2015. Đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với quy định tại các Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình. Bà Tôn Nữ Ngọc T cho rằng vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn và nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Trần Tiến P không lo làm ăn mà cờ bạc, không lo cho cuộc sống gia đình. Vợ chồng bà không còn chung sống với nhau từ khoảng năm 2018 cho đến nay. Nay bà Tôn Nữ Ngọc T xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng của bà là yêu cầu xin được ly hôn với ông Trần Tiến P .
Từ giai đoạn thụ lý vụ án cho đến khi Tòa án mở phiên tòa, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông Trần Tiến P nhưng ông Trần Tiến P cố tình lẫn tránh, vắng mặt không có lý do nên Tòa không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật được. Việc đó thể hiện ý thức xem thường pháp luật, không thiết tha gì đến hạnh phúc và hôn nhân của mình. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa bà Tôn Nữ Ngọc T và ông Trần Tiến P thực tế đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục cuộc sống chung được. Do vậy, yêu cầu được ly hôn của bà Tôn Nữ Ngọc T là có căn cứ nên chấp nhận.
- Về con chung: Bà Tôn Nữ Ngọc T và ông Trần Tiến P không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Tôn Nữ Ngọc T phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
Ông Trần Tiến P không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 70, Điều 72, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình.
Điều 146, Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5, Điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Tôn Nữ Ngọc T về việc yêu cầu ly hôn với ông Trần Tiến P.
Bà Tôn Nữ Ngọc T được ly hôn với ông Trần Tiến P.
2. Về án phí:
Bà Tôn Nữ Ngọc T phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Tôn Nữ Ngọc T đã nộp đủ 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0023359 ngày 19/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không nộp nữa.
Ông Trần Tiến P không chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo :
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 25/3/2019), bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Chi cục THADS H.Hàm Thuận Bắc; - UBND xã Thuận Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mi Mi |