vanban.org

Bản án 11/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Trần Kim L đối với anh Lê hước H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 11/2019/HNGĐ-ST
Ngày 13-3-2019
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thƣ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Kim L, sinh năm 1971. Cư tr : T 07, ấp H, xã T, huyện T, tỉnh An Giang C m t .

- Bị đơn: Anh Lê Phƣớc H, sinh năm 1970. Cư tr : p T, xã L, huyện C, tỉnh An Giang C yêu cầu vắng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn chị Trần Kim L trình bày: Chị và anh Lê hước H tự tìm hiểu và chung sống với nhau như vợ ch ng vào năm 1992, không c t ch c l cưới và không c đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Trong quá trình chung sống, hai người luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống, anh H không quan tâm đến gia đình. Đến ngày 06/01/2018 thì mâu thuẫn trầm trọng và không còn sống chung từ đ đến nay. Từ khi không còn sống chung, hai bên không hàn gắn tình cảm. Thấy tình cảm không còn, chị yêu cầu ly hôn với anh Lê hước H. Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, chị và anh H c 01 con chung tên Lê Thanh B, sinh năm 1994, đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quan hệ tài sản chung: Không c . Về quan hệ nợ chung: Không c .

Tại phiên tòa chị L giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn anh Lê hước H trình bày: Anh thống nhất theo lời trình bày của chị L về thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn gia đình và thời gian không còn chung sống. Nay đối với yêu cầu ly hôn của chị L, anh đ ng ý. Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, anh và chị L c 01 con chung tên Lê Thanh B, sinh năm 1994, đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quan hệ tài sản chung: Không c . Về quan hệ nợ chung: Không c .

Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Bà Trần Kim L và ông Lê hước H chung sống với nhau từ năm 1992, không đăng ký kết hôn nên không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Căn c Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình, không công nhận bà L và ông H là vợ ch ng. Về con chung: C 01 con chung tên Lê Thanh B, đã trưởng thành nên không đề cập giải quyết. Về nợ chung, tài sản: Không c nên không đề cập giải quyết.

Từ những phân tích nêu trên đề nghị Hội đ ng xét xử căn c quy định tại các Điều 14, 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên, Hội đ ng xét xử nhận định:

1 Chị Trần Kim L yêu cầu ly hôn với anh Lê hước H, anh H c nơi cư tr ấp T, xã L, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân năm 2015.

2 Bị đơn anh Lê hước H c đơn yêu cầu xét xử vắng m t. Căn c vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng m t anh H là c căn c .

3 Chị Trần Kim L yêu cầu ly hôn với anh Lê hước H, chị L và anh H hai người chung sống với nhau như vợ ch ng mà không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật cho nên quan hệ hôn nhân giữa hai người không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ, không làm phát sinh quyền, ngh a vụ giữa vợ và ch ng, khi c yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn thì Tòa án không công nhận anh chị là vợ ch ng là phù hợp với Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

4 Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, chị L và anh H c 01 con chung tên Lê Thanh B, sinh năm 1994, đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không đề cập đến.

5 Về quan hệ tài sản chung: Chị L, anh H xác định không c nên Hội đ ng xét xử không đề cập đến.

6 Về quan hệ nợ chung: Chị L, anh H xác định không c nên Hội đ ng xét xử không đề cập đến.

7 Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Các Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Trần Kim L đối với anh Lê hước H.

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Trần Kim L và anh Lê hước H là vợ ch ng.

- Về quan hệ con chung: Chị L và anh H c 01 con chung tên Lê Thanh B, sinh năm 1994, đã trưởng thành.

- Về quan hệ tài sản chung: Không c .

- Về quan hệ nợ chung: Không c . Ghi nhận chị Trần Kim L và anh Lê hước H xác định không c nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn c hiệu lực pháp luật, nếu c nguyên đơn khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của anh chị trong thời kỳ sống chung thì chị L và anh H vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đ ng Ba trăm nghìn đ ng chị Trần Kim L phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000đ ng Ba trăm nghìn đ ng theo biên lai số 0012431 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 08 tháng 01 năm 2019. Chị L đã nộp đủ.

Đương sự c quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng m t tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao ho c được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ