- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình phúc thẩm"
- Tòa quyết gì? Giao con chung ch u Trần Qu c K, sinh ngày 26/4/2006 cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và gi o dục cho đến khi ch u K trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 11/2019/HNGĐ-PT. Ngày: 26/3/ 2019. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn . |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông ùi Đức Thuận.
Các Thẩm phán: Ông ằng Công Hiệp.
à Dương Thị Liên.
- Thư ký phiên tòa: à Trần Thị Thanh Thúy - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: à Đỗ Thị Thu Thủy
- Kiểm s t viên tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 3 năm 2019 Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý s 03/2019/TLPT-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2019 về việc tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Do b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 34/2018/HNGĐ-ST ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Tòa n nhân dân thị xã P, tỉnh Th i Nguyên bị kh ng c o.
Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s : 13/2019/QĐXX-PT ngày 01 tháng 3 năm 2019 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1982.
HKTT: TDP A, phường C, thành ph S, tỉnh Th i Nguyên.
(Có mặt)
2. ị đơn: Anh Trần Mạnh H1, sinh năm 1980.
HKTT: TDP K, phường , thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.
Hiện anh H1 đang chấp hành n tại Đội X, phân trại Y Trại Giam PS, ộ Công An.
(Có mặt)
3. Người kh ng c o: Anh Trần Mạnh H1 là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo b n n sơ thẩm nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh H trình bày: Chị và anh Trần Mạnh H1 được Tòa n nhân dân huyện P (nay là TAND thị xã P) gi i quyết ly hôn năm 2007 do mâu thuẫn vợ chồng tại n n s 10/2007/LHST ngày 23/3/2007, về quan hệ hôn nhân cho anh H1 và chị được ly hôn, về con chung giao cho chị trực tiếp nuôi dưỡng ch u Trần Qu c K, sinh ngày 26/4/2006 do lúc đó ch u còn nhỏ. Năm 2008, anh H1 lại có đơn khởi kiện đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung từ chị sang cho anh H1 nuôi dưỡng. Tại b n n s 03/2008/HN&GĐ ngày 25/02/2008 Tòa n nhân dân huyện P (nay là TAND thị xã P) đã xét xử giao ch u K cho anh H1 nuôi dưỡng. Từ khi ch u K về ở với b và bà nội, chị vẫn có tr ch tr ch nhiệm cùng anh H1 chăm sóc con chu đ o. Tuy nhiên, do anh H1 vi phạm ph p luật liên tục, cụ thể: năm 2014 anh H1 phạm tội trộm cắp tài s n, bị Tòa n nhân dân huyện P xử phạt 03 năm tù, nhưng cho hưởng n treo về tội Trộm cắp tài s n. Trong thời gian chấp hành hình phạt án treo anh H1 lại tiếp tục phạm tội tại huyện V, tỉnh VP và bị đưa ra xét xử với mức n 07 năm tù, sau đó bị tổng hợp hình phạt tù với n treo đang chấp hành, tổng cộng là 10 năm tù giam. Hiện nay anh H1 đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam PS, ộ Công an. Từ khi anh H1 chấp hành hình phạt tù, ch u K ở với bà nội, nhưng khi chị đón ch u, bà nội c n trở không cho chị đón con đi chơi hay về nhà ngoại, nay anh H1 ph i chấp hành hình phạt tù, không có kh năng nuôi con chung giữa chị và anh H1. Do đó, đề nghị Tòa n gi i quyết thay đổi việc nuôi dưỡng con chung tại n n 03/2008/HN&GĐ ngày 25/02/2008 từ anh H1 sang cho chị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và gi o dục ch u Trần Qu c K cho đến khi ch u K trưởng thành để đ m b o quyền lợi cho con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con bởi hiện nay anh H1 đang chấp hành n, không có điều kiện để cấp dưỡng nuôi con. Mặc dù chị vẫn ở nhờ nhà ngoại, nhưng kinh tế độc lập, chị làm ngoài có thu nhập đ m b o điều kiện nuôi con ăn học cho đến khi trưởng thành.
ị đơn anh Trần Mạnh H1 trình bày: Về thời gian ly hôn như chị H đã trình bày là đúng, thời điểm đó Tòa n P gi i quyết cho chị H được nuôi con chung là ch u Trần Qu c K. Đến năm 2008 anh có làm đơn thay đổi người nuôi con chung sau ly hôn và được Tòa n gi i quyết thay đổi cho anh được nuôi con và anh vẫn chăm sóc t t cho ch u K từ năm 2008 đến năm 2017. Tháng 8/2017 anh ph i đi chấp hành n phạt tù là 10 năm về tội trộm cắp tài s n tại Đội X, phân trại Y, trại giam PS, ộ Công an. Nay chị H có đơn thay đổi lại người nuôi con chung anh không đồng ý vì anh cho rằng chị H không có nơi ở, không đ m b o điều kiện kinh tế để nuôi con, công việc không ổn định. Về phần anh tuy có vi phạm ph p luật, đang ph i chấp hành n, không có mặt trực tiếp nuôi dưỡng con chung xong anh còn có b mẹ đẻ là ông bà nội của ch u K có đủ điều kiện để chăm sóc ch u đến khi trưởng thành nên anh đề nghị vẫn được tiếp tục nuôi con đến khi trưởng thành.
Với nội dung trên, tại b n n s 34/2018/HNGĐ-ST ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Tòa n nhân dân thị xã P, tỉnh Th i Nguyên đã xét xử và quyết định: Áp dụng Kho n 3 Điều 28; điểm a Kho n 1 Điều 35, Điểm b Kho n 1 Điều 39, Điều 147 của ộ luật T tụng dân sự; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a kho n 1 Điều 24; tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (Danh mục n phí); điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí, lệ phí Tòa n. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Minh H đ i với anh Trần Mạnh H1. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn tại n n s 03/2008/HN&GĐ ngày 25/02/2008 của TAND huyện P (nay là TAND thị xã P) từ anh Trần Mạnh H1 sang chị Nguyễn Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Giao con chung ch u Trần Qu c K, sinh ngày 26/4/2006 cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và gi o dục cho đến khi ch u K trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đ i với anh H1 cho đến khi chị H có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa n hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết c c bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Án phí: Chị Nguyễn Thị Minh H ph i chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về thay đổi nuôi con sau khi ly hôn, chị H được đ i trừ vào kho n tiền tạm ứng n phí đã nộp tại Chi cục thi hành n dân sự thị xã P, theo biên lai thu s 0008712 ngày 05/9/2018, s tiền 300.000đ.
Ngoài ra b n n sơ thẩm còn tuyên quyền kh ng c o cho c c đương sự theo quy định của ph p luật.
Ngày 19/11/2018 anh H1 có đơn kh ng c o không nhất trí cho chị H được nuôi con. Anh H1 cho rằng chị H không có công việc ổn định, thu nhập kinh tế bấp bênh, không có kh năng chăm sóc t t cho con chung. Anh H1 kh ng c o toàn bộ b n n sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên tòa phúc thẩm anh H1 vẫn giữ nguyên nội dung kh ng c o.
Căn cứ c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của anh H1 tại phiên toà hôm nay, sau khi nghe đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:
[1.] Về thủ tục t tụng: Đơn kh ng c o của anh H1 làm trong hạn luật định, đã nộp dự phí kh ng c o là hợp lệ nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2.] Về nội dung: Xét kh ng c o của anh H1, Hội đồng xét xử thấy rằng: Mong mu n được nuôi con và mu n tạo điều kiện t t cho con được ph t triển của anh H1 là hoàn toàn chính đ ng, tuy nhiên ph p luật về hôn nhân và gia đình quy định tr ch nhiệm nuôi dưỡng con c i là của b hoặc mẹ chứ không ph i là của ông bà. Hiện nay anh H1 đang ph i chấp hành n tại Đội X, phân trại Y, Trại Giam PS, ộ Công An nên không thể đ m b o về việc trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, gi o dục con chung là ch u Trần Qu c K được. Chị H hiện đang làm công việc kinh doanh tự do, chủ động về thời gian và có chỗ ở ổn định, có điều kiện để nuôi dưỡng chăm sóc cho ch u K. Từ những nhận định trên cho thấy việc Tòa n sơ thẩm quyết định giao con chung là ch u Trần Qu c K cho chị H là có căn cứ, đúng quy định của ph p luật. Do đó không có căn cứ để chấp nhận kh ng c o của anh H1.
Về n phí: Anh H1 ph i chịu n phí phúc thẩm theo quy định của ph p luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện VKS ph t biểu sự tuân theo ph p luật của thẩm ph n chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n đến trước khi nghị n đã thực hiện đúng c c quy định của ộ luật t tụng dân sự. Về quan điểm gi i quyết vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận đơn kh ng c o của anh H1, giữ nguyên b n n sơ thẩm là có căn cứ.
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 1 Điều 308, Điều 148 ộ luật t tụng dân sự; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí, lệ phí Tòa án. Bác kháng cáo của anh Trần Mạnh H1. Giữ nguyên b n n hôn sơ thẩm s 34/2018/HN&GĐ-PT ngày 31/10/2018 của Tòa n nhân dân thị xã P, tỉnh Th i Nguyên.
1. Giao con chung ch u Trần Qu c K, sinh ngày 26/4/2006 cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và gi o dục cho đến khi ch u K trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đ i với anh H1 do chị H không yêu cầu. Anh H1 có quyền đi lại thăm nom con chung khi có điều kiện.
2. Về Án phí: Chị Nguyễn Thị Minh H ph i chịu 300.000đ n phí ly hôn sơ thẩm, x c nhận chị H đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng n phí s 0008712 ngày 05/9/2018 tại Chi cục thi hành n dân sự thị xã P, tỉnh Th i Nguyên. Anh Trần Mạnh H1 ph i chịu 300.000đ án phí ly hôn phúc thẩm, x c nhận anh H1 đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng n phí s 0009880 ngày 18/01/2019 tại Chi cục thi hành n dân sự thị xã P, tỉnh Th i Nguyên.
n n phúc thẩm có hiệu lực thi hành.
| Nơi nhận: - VKS ND tỉnh Th i Nguyên; - TAND thị xã P; - THADS thị xã P; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ vụ n. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Đức Thuận |