- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn Phan Thị N và bị đơn Nguyễn Thị Thu S, Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Căn ứ vào K oản 1, 2 Điều 228; Điều 273 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2019/DS-ST Ngày: 08-5-2019 V/v tran p ợp đồng góp ụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi T ị Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lưu T ị Kiên;
2. Bà Bùi P ướ Hòa.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Nin , T ư ký Tòa án nhân dân t àn p ố Tây Ninh, tỉn Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành ph Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Trần T ị Tâm N ân, Kiểm sát viên.
Trong ngày 08 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án n ân dân t àn p ố Tây Nin xét xử sơ t ẩm ông k ai vụ án t ụ lý số: 34/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2019 về “Tran
p ợp đồng góp ụi”, theo Quyết địn đưa vụ án ra xét xử số 19/2019/QĐXX-DSST ngày 18 tháng 4 năm 2018 giữa á đương sự:
Nguyên đơn: Bà P an T ị N, sin năm 1962;
Địa ỉ ư trú: Đường ĐBP, k u p ố NA, p ường NS, thàn p ố TN, tỉn Tây Nin ; Vắng mặt.
Người đại diện ợp p áp ủa nguyên đơn P an T ị N: Anh Dương Lê T, sinh năm 1987;
Địa ỉ ư trú: Đường BL, k u p ố NT, p ường NS, t àn p ố TN, tỉn Tây Nin (Văn bản ủy quyền ngày 15/01/2019); Có mặt.
Bị đơn: Bà Nguyễn T ị Thu S, sin năm 1970; Có mặt.
Ông Nguyễn T an H, sin năm 1967; Vắng mặt.
Cùng địa ỉ ư trú: Đường BL, k u p ố NT, p ường NS, t àn p ố TN, tỉn Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 16 tháng 01 năm 2019, quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa nguyên đơn bà Phan Thị N và người đại diện hợp pháp của bà trình bày:
Bà S, ông H ó ơi 02 dây ụi do bà N làm ủ ụi gồm:
Dây ụi 5.000.000 đồng/tháng, khui ngày 29/9/2013 AL, mãn ụi ngày 29/5/2015AL gồm 21 p ần. Bà S t am gia 01 p ần, ốt ụi vào ngày 29/9/2013AL với số tiền 71.500.000 đồng. Bà S đóng ụi ết đến t áng 3/2015 AL t ì ngưng không đóng nữa nên òn nợ ụi ết tháng 4, 5/2015 AL với số tiền 10.000.000 đồng.
Dây ụi 2.000.000 đồng/tháng, khui ngày 02/02/2014 AL, mãn ụi ngày 02/11/2015 AL gồm 22 p ần. Bà S t am gia 02 p ần. Bà S ốt ụi 01 p ần vào ngày 02/02/2014 AL với số tiền 31.760.000 đồng và 01 p ần ốt ụi vào ngày 02/6/2014AL với số tiền 33.960.000 đồng. Bà S đóng ụi ết đến t áng 12/2014 t ì ngưng k ông đóng nữa. Bà S òn nợ ụi ết 12 t áng x 2.000.000 đồng/t áng x 2 p ần = 48.000.000 đồng. Sau đó bà S có trả tiền ụi ết 1.000.000 đồng nên dây ụi này bà S òn nợ bà N số tiền 47.000.000 đồng.
K oảng từ năm 2013 đến năm 2016 AL, k ông xá địn t ời gian ụ t ể bà S ó vay ủa bà N n iều lần số tiền 15.000.000 đồng để đóng tiền ụi. Khi vay các bên k ông làm gi y biên n ận nợ, k ông t ỏa t uận lãi su t, k ông t ỏa t uận t ời ạn trả nợ.
Đến ngày 10/11/2015AL, bà S tự viết và ký tên vào gi y xá n ận còn nợ bà N số tiền 72.000.000 đồng bao gồm tiền ụi và tiền vay, trả góp 100.000 đồng/ngày o đến k i ết nợ n ưng t ự iện k ông đúng am kết. Từ ngày 10/11/2015AL o đến nay bà S đã trả 16.400.000 đồng cho bà N, ỉ òn nợ tiền ụi ết số tiền 55.600.000 đồng.
Bà S ốt ụi, vay tiền góp ủa bà N để sử dụng vào mụ đí chung cho gia đìn . Khi bà N đến n à đòi tiền ó gặp ông H, ông H ũng đồng ý o bà S bán àng ở ợ Nin Sơn l y tiền trả nợ o bà Năm. Nay bà N yêu ầu vợ ồng bà S, ông H ó ng ĩa vụ liên đới trả o bà N số tiền ụi ết òn nợ là 55.600.000 đồng, k ông yêu ầu tín lãi su t.
C ứng ứ k ởi kiện bà N ung p o Tòa án là bản ín dan sá ụi viên ơi dây ụi 2.000.000 đồng/t áng và gi y xá n ận bà S ó nợ bà N số tiền 72.000.000 đồng tiền ụi. Gi y tờ dây ụi 5.000.000 đồng/t áng đã bị t t lạ ; k oản tiền 15.000.000 đồng bà S vay n iều lần á bên k ông lập gi y tờ nên bà N k ông ung p cho Tòa án.
Theo bản tự khai ngày 22/02/2019, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn bà Nguyễn Thị Thu S trình bày:
Bà ó ơi dây ụi 5.000.000 đồng/t áng và dây ụi 2.000.000 đồng/t áng do bà N làm ủ t ảo. T ời gian lâu quá nên bà k ông n ớ ngày k ui ụi, mãn ụi, số tiền ụi ết đã đóng o bà N do đã bỏ ết á gi y tờ ụi. Bà trự tiếp giao dị ụi với bà N, không có ông H tham gia.
Bà k ông vay tiền ủa bà N n ưng ó mượn tiền góp ủa bà N, do không có tiền góp nên đến ngày 10/11/2015AL gút lại òn nợ bà N số tiền ụi 72.000.000 đồng, t ỏa t uận trả góp 100.000 đồng/ngày o đến k i ết nợ, sau này bà N đồng ý o bà trả góp 50.000 đồng/ngày.
Khi trả tiền o bà N, bà k ông g i vào sổ t eo dõi, á bên k ông lập gi y tờ nên bà t ống n t đã trả o bà N số tiền 16.400.000 đồng kể từ sau ngày 10/11/2015AL o đến nay. Bà xá địn òn nợ bà N số tiền ụi ết 55.600.000 đồng và xin trả dần cho bà N, k ông yêu ầu ông H liên đới trả nợ.
Bà trự tiếp ơi ụi, vay tiền góp ủa bà N để trả nợ o n ững người k á ; ông H k ông biết. Bà và ông H ung sống với n au, ó tổ ứ lễ ưới năm 1996, sau đó ó đăng ký kết ôn tại Ủy ban n ân dân xã NS, t ị xã TN và iện nay ông bà vẫn đang ung sống ùng n au.
Tại phiên tòa bà trìn bày trong trường ợp bà k ông trả đượ nợ o bà N, ông H sẽ tiếp tụ trả nợ.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 11/4/2019, bị đơn ông Nguyễn Thanh H trình bày: Ông và bà S là vợ ồng ó đăng ký kết ôn, iện nay đang chung sống cùng nhau. Ông đi làm t uê lo chi phí ọ àn cho các con, còn bà S lo chi p í ăn uống trong gia đìn . Bà S trự tiếp giao dị ụi, vay tiền ủa bà N nên ông k ông nắm rõ. Cá nay k oảng 2-3 năm bà N ó đến n à ông đòi nợ nên ông đồng ý để bà S buôn bán ngoài ợ Nin Sơn trả tiền o bà N. Hiện nay ông đã biết bà S òn nợ bà N số tiền ụi 55.600.000 đồng nên ông đồng ý liên đới cùng bà S trả nợ o bà N.
Tại p iên tòa ông H vắng mặt nên k ông ó ý kiến trìn bày.
- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: T ẩm p án t ụ lý vụ án, t u t ập ứng ứ, uẩn bị xét xử và quyết địn đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy địn về t ời ạn, nội dung, t ẩm quyền ủa Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, T ư ký p iên tòa t ự iện đúng trìn tự, t ủ tụ đối với p iên tòa dân sự. N ững người t am gia tố tụng đều t ự iện đúng quyền và ng ĩa vụ ủa mìn , p àn tốt Nội qui phiên tòa.
+ Về nội dung: Căn ứ vào á Điều 479 ủa Bộ luật Dân sự 2005; Điều 27 Luật Hôn n ân và Gia đìn ; Ng ị địn 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 ủa C ín p ủ về ọ ụi, biêu p ường; Ng ị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban t ường vụ Quố ội về án p í và lệ p í Tòa án:
C p n ận yêu ầu k ởi kiện ủa bà P an T ị N. Buộ vợ ồng ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn T ị T u S ó ng ĩa vụ liên đới trả o bà P an T ị N số tiền ụi ết là 55.600.000 (Năm mươi lăm triệu sáu trăm ng ìn) đồng.
Ông H, bà S p ải ịu án p í dân sự sơ t ẩm t eo quy địn p áp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về quan ệ p áp luật và t ẩm quyền giải quyết: Bà P an T ị N k ởi kiện yêu ầu ông Nguyễn T an H, bà Nguyễn T ị T u S trú tại p ường Nin Sơn, t àn p ố Tây Nin ó ng ĩa vụ trả cho bà số tiền ụi 55.600.000 đồng. Do vậy xá địn quan ệ p áp luật là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” và Tòa án nhân dân t àn p ố Tây Nin ó t ẩm quyền giải quyết vụ án theo quy địn tại K oản 3 Điều 26; K oản 1 Điều 35; K oản 1 Điều 39 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà P an T ị N vắng mặt tại p iên tòa n ưng người đại diện ợp pháp ủa bà N là anh Dương Lê T ó mặt tại p iên tòa; Bị đơn ông Nguyễn T an H ó đơn đề ng ị xét xử vắng mặt, do vậy Hội đồng xét xử tiến àn xét xử vụ án t eo quy địn p áp luật tại K oản 1, 2 Điều 228 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự,.
Về nội dung:
Xét t y bà S k ông ung p ứng ứ ứng min o lời trìn bày ủa mình n ưng bà S t ừa n ận trướ đây có ơi 02 dây ụi 2.000.000 đồng/t áng và dây ụi 5.000.000 đồng/t áng, mượn tiền góp ủa bà N để trả nợ. Đến ngày 10/11/2015AL, bà S viết và ký tên trong gi y xá n ận gút lại số tiền òn nợ bà N là 72.000.000 đồng, trả góp 100.000 đồng/ngày o đến k i ết nợ nên ó đủ ơ sở xá địn bà S ó ơi ụi, vay tiền ủa bà N n ư nguyên đơn trìn bày.
Sau k i gút nợ ngày 10/11/2015, á bên t ống n t bà S đã trả o bà N số tiền 16.400.000 đồng trong đó đã trả dứt nợ vay, iện nay bà S òn nợ bà N số tiền ụi ết là 55.600.000 đồng. Bà N không đồng ý để bà S trả dần số tiền nợ này. Việ bà S ưa trả ết tiền ụi ết o bà N là đã vi p ạm ng ĩa vụ t an toán tiền ụi t eo quy địn tại Ng ị địn 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 ủa C ín p ủ về ọ ụi, biêu p ường.
Xét yêu ầu ủa bà N buộ ông H, bà S liên đới trả nợ: Hội đồng xét xử n ận t y ông H, bà S trình bày ông bà ung sống với n au từ năm 1996, sau đó có đăng ký kết ôn iện đang ung sống với n au ùng ăm lo o uộ sống ung ủa gia đìn . Tại biên bản lời k ai ngày 11/4/2019 ông H đồng ý liên đới cùng bà S trả số tiền 55.600.000 đồng o bà Năm. Tại p iên tòa bà S trình bày trường ợp bà k ông trả đượ nợ o bà N thì ông H sẽ tiếp tụ trả nợ o bà N.
Từ p ân tí trên ó ơ sở p n ận yêu ầu k ởi kiện ủa bà N buộ ông H, bà S ó ng ĩa vụ liên đới trả số tiền ụi ết 55.600.000 đồng cho bà N. Ghi n ận bà N k ông yêu ầu tín lãi su t.
Về án p í dân sự sơ t ẩm: Ông H, bà S p ải ịu 55.600.000 đồng x 5% = 2.780.000 đồng.
Đề ng ị ủa đại diện Viện Kiểm sát n ân dân t àn p ố Tây Nin là p ù ợp với n ận địn ủa Hội đồng xét xử nên đượ
p n ận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ vào K oản 1, 2 Điều 228; Điều 273 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn ứ vào Điều 479 ủa Bộ luật Dân sự 2005; Điều 27 Luật Hôn n ân và Gia đìn ; Điều 17, 30 Ng ị địn 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 ủa C ín p ủ về ọ ụi, biêu p ường.
Căn ứ vào Điều 147 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự; K oản 1, 2 Điều 26 Ng ị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban t ường vụ Quố ội về án p í và lệ p í Tòa án:
1. C p n ận yêu ầu k ởi kiện ủa bà P an T ị N đối với ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn T ị T u S về việ “Tran
p ợp đồng góp ụi”.
Buộ vợ ồng ông Nguyễn T an H, bà Nguyễn T ị T u S ó ng ĩa vụ liên đới trả nợ cho bà P an T ị N số tiền ụi òn nợ là 55.600.000 (Năm mươi lăm triệu sáu trăm ng ìn) đồng. Bà N k ông yêu ầu tín lãi su t.
Kể từ ngày ó đơn yêu ầu t i àn ủa người đượ t i hành án o đến k i t i àn án xong, t t ả á k oản tiền, àng t áng người p ải t i àn án òn p ải ịu k oản tiền lãi ủa số tiền òn p ải t i àn án t eo mứ lãi su t quy địn tại K oản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Án p í dân sự sơ t ẩm:
+ Bà P an T ị N đượ n ận lại số tiền 1.390.000 (Một triệu ba trăm ín mươi ng ìn) đồng tạm ứng án p í k ởi kiện đã nộp tại Biên lai t u số 0006530 ngày 22/01/2019 ủa C i ụ T i àn án dân sự t àn p ố Tây Nin , tỉn Tây Nin .
+ Ông Nguyễn T an H, bà Nguyễn T ị T u S ó ng ĩa vụ liên đới ịu 2.780.000 (Hai triệu bảy trăm tám mươi ng ìn) đồng tiền án phí.
3. Về quyền k áng áo: Cá đương sự ó quyền làm đơn k áng áo trong t ời ạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại p iên tòa oặ k ông ó mặt k i tuyên án mà ó lý do ín đáng t ì t ời ạn k áng áo tín từ ngày n ận đượ bản án oặ đượ tống đạt ợp lệ.
4. Trường ợp bản án đượ t i àn t eo quy địn tại Ðiều 2 Luật T i àn án dân sự t ì người đượ t i àn án dân sự, người p ải t i àn án dân sự ó quyền t ỏa t uận t i àn án, quyền yêu ầu t i àn án, tự nguyện t i àn án oặ bị ưỡng ế t i àn án t eo quy địn tại á điều 6, 7 và 9 Luật T i àn án dân sự; t ời iệu t i àn án đượ t ự iện t eo quy địn tại Ðiều 30 Luật T i àn án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉn TN; - VKSND TPTN; - CCTHADS TPTN; - Đương sự; - Löu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Bùi Thị Liên |