- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thị Như H "Trộm cắp tài sản" - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Trần Thị Như H phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG Đ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2018/HS-ST Ngày 30 - 8 - 2018 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG Đ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Cao Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Phương Tuấn;
Ông Võ Việt Đức.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Đ tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Minh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 8 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quảng Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 09/2018/TLST-HS ngày 25 tháng 7 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2018/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 8 năm 2018 đối với bị cáo:
Trần Thị Như H, (tên gọi khác: T), sinh ngày 01/02/1999 tại: tỉnh Thừa Thiên Huế. Nơi cư trú: Thôn Phò Nam A, xã Quảng T, huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Thợ may; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần C và bà Nguyễn Thị H; có chồng tên Nguyễn Văn M và 01 con; tiền án: Chưa; tiền sự: Chưa; nhân thân: Nh sinh sống c ng gia đình tại thôn Tân Xuân L, xã Quảng T được gia đình cho ăn học đến ớp 9/12 thì nghỉ học. Năm 2017, ập gia đình sinh sống tại thôn Phò Nam A, Quảng Thọ, Quảng Đ cho đến ngày phạm tội;
ị cáo được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi kh i nơi cư trú, có mặt.
- Bị hại: Chị Hoàng Thị Kim T, sinh năm 1992.
Trú tại: Thôn Phò Nam A, xã Quảng T, huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 07 gi 30 phút ngày 02/6/2018, Trần Thị Như H bồng con nh sang nhà chị Hoàng Thị Kim T ở tại thôn Phò Nam A, Quảng T, Quảng Đ để chơi với chị T c ng con. Đến khoảng 07 gi 35 phút, chị T nh H trông con giúp để chị T xuống nhà bếp nấu nước, H thấy trên tủ nhôm, ở nhà lớn có chìa khóa đang cắm ở ổ khóa nên H mở cánh cửa tủ nhôm lục lọi tìm tài sản thì thấy trong túi áo khoác màu đ có 01 cái ví màu trắng nên H kéo dây kéo ví ra có 01 bọc giấy, H cầm bọc giấy ra thấy nặng và nghe tiếng “cộp, cộp” thì H giấu bọc giấy trong tay và đóng cửa nhôm lại như cũ rồi ngồi chơi với chị T. Đến khoảng 10 gi cùng ngày, H bồng con về nhà. Khi về đến nhà, H mở bọc giấy ra thấy 01 sợi dây chuyền màu vàng có trọng ượng 04 chỉ cùng 01 nhẫn kim loại màu vàng có trọng ượng 0,5 chỉ rồi H cất giấu vào tủ áo quần của mình, còn bọc giấy H vứt ở ngoài vư n. Đến 21 gi ngày 02/6/2018 Hiền đã giao nộp toàn bộ số tài sản trên cho Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Quảng Đ.
Tại cơ quan CSĐT Công an huyện Quảng Đ, Trần Thị Như H đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình.
Tại văn bản ngày 04/6/2018 Hội đồng định giá tài sản đã xác định 01 sợi dây xích kim loại màu vàng dài 27cm có trọng ượng 04 chỉ là vàng 9999; khâu kim loại màu vàng đư ng kính 1,5cm có trọng ượng 0,5 chỉ là vàng 9999.
Bản kết uận định giá tài sản số 184/K -HĐĐ ngày 05/6/2018 của Hội đồng định giá tài sản UBND huyện Quảng Đ kết luận:
01 dây chuyền vàng 9999 có trọng ượng 04 chỉ; 01 nhẫn vàng 9999 có trọng ượng 0,5 chỉ có tổng giá trị: 16.200.000đ Mư i sáu triệu hai trăm ngàn .
Vật chứng vụ án: Thu giữ 01 (Một) dây chuyền vàng 9999 có trọng ượng 04 chỉ; 01 (Một) nhẫn vàng 9999 có trọng ượng 0,5 chỉ.
Xử lý vật chứng: Vào ngày 08/6/2018 cơ quan CSĐT Công an huyện Quảng Đ Quyết định xử ý vật chứng số 08 b ng hình thức trả lại 01 dây chuyền vàng 9999 có trọng ượng 04 chỉ; 01 nhẫn vàng 9999 có trọng ượng 0,5 chỉ nêu trên cho bị hại là chị Hoàng Thị Kim T.
Về trách nhiệm dân sự: Ngư i bị hại à chị Hoàng Thị Kim T không yêu cầu gì và xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Tại bản cáo trạng số 10/QĐ-KSĐT ngày 24/7/2018, Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Đ truy tố bị cáo Trần Thị Như H về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 173; các điểm b, h, i, s, t khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015. Xử phạt bị cáo Trần Thị Như H từ 06 đến 09 tháng t cho hưởng án treo, th i gian thử thách từ 12 đến 18 tháng.
Tại phiên tòa hôm nay, bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của mình và xin giảm nhẹ hình phạt. Ngư i bị hại là chị Hoàng Thị Kim T có ý kiến yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo Trần Thị Như H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về quyết định, hành vi tố tụng: Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những ngư i tham gia tố tụng không có ý kiến hay khiếu nại gì về các quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Các quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế; Kiểm sát viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế, trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Do đó, các quyết định, hành vi tố tụng cơ quan tiến hành tố tụng và ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp, đúng quy định.
Tại phiên tòa, bị cáo Trần Thị Như H đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Do đó, đã có đủ cơ sở kết luận: Vào khoảng 07 gi 30 phút ngày 02/6/2018, tại nhà của chị Hoàng Thị Kim T ở thôn Phò Nam A, Quảng T, huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế, bị cáo Trần Thị Như H đã ợi dụng sơ hở của chị T trong quản lý tài sản nên bị cáo H đã én út chiếm đoạt tài sản à 01 dây chuyền vàng 9999 có trọng ượng 04 chỉ; 01 nhẫn vàng 9999 có trọng ượng 0,5 chỉ. Theo kết uận định giá tài sản số 184/K -HĐĐ ngày 05/6/2018 của Hội đồng định giá tài sản UBND huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế thì tổng giá trị tài sản à 16.200.000 đồng.
Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của ngư i khác của bị cáo Hiền đã trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của công dân mà pháp luật hình sự bảo vệ, gây mất trật tự trị an tại địa phương. Vì vậy, cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Đ truy tố bị cáo về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật.
Xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì thấy r ng: Bị cáo không phạm vào tình tiết tăng nặng nào. Bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là: đã tự nguyện giao nộp tài sản đã chiếm đoạt cho ngư i bị hại; phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại; Phạm tội lần đầu và thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng; Ngư i phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; Tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong quá trình giải quyết vụ án theo quy định tại các điểm b, h, i, s, t khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015. Ngoài ra ngư i bị hại đề nghị xem xét miễn, giảm trách nhiệm hình sự cho bị cáo nên bị cáo được hưởng thêm tình tiết giảm nhe theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015.
Về biện pháp chấp hành hình phạt: Xét thấy bị cáo à ngư i có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, nhận thức được pháp luật và xã hội. Mặc dù nhận thức được việc xâm phạm quyền sở hữu tài sản của công dân là vi phạm pháp luật và làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương, nhưng do bị cáo muốn chiếm đoạt tài sản của ngư i khác làm tài sản của mình mà không chịu lao động chân chính dẫn đến việc phạm tội. Tuy nhiên, bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015, bị cáo có nhân thân tốt và có nơi cư trú rõ ràng, do đó Hội đồng xét xử xét thấy không cần thiết phải cách ly bị cáo ra ngoài xã hội mà giao cho chính quyền địa phương nơi bị cáo cư trú giám sát, giáo dục theo như đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là th a đáng
Về trách nhiệm dân sự: Tại phiên toà hôm nay, ngư i bị hại không có yêu cầu gì thêm nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về vật chứng: Quá trình điều tra, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Quảng Đ đã trả lại 01 dây chuyền vàng 9999 có trọng ượng 04 chỉ; 01 nhẫn vàng 9999 có trọng ượng 0,5 chỉ cho bị hại là chị Hoàng Thị Kim T. Tại phiên tòa hôm nay, không ai có khiếu nại gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bị cáo Trần Thị Như H phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo Trần Thị Như H phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm b, h, i, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015.
Xử phạt: Bị cáo Trần Thị Như H 09 (chín) tháng t , cho hưởng án treo, th i gian thử thách là 18 mư i tám) tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Trần Thị Như H cho Ủy ban nhân dân xã Quảng T, huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế giám sát, giáo dục bị cáo trong th i gian thử thách. Trư ng hợp ngư i được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của Luật thi hành án hình sự.
Trong th i gian thử thách, ngư i được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc ngư i được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo
Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Buộc các bị cáo Trần Thị Như H phải chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo, ngư i bị hại có quyền kháng cáo bản án này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T.T.Huế; - VKSND huyện Quảng Đ; - Công an huyện Quảng Đ; - Chi cục THADS huyện Quảng Đ; - UBND xã Quảng T; - Bị cáo; - Người tham gia tố tụng khác; - Lưu hồ sơ T.H.A; - Lưu HS, lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Trƣơng Cao Sơn |