vanban.org

Bản án 11/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Á p du ̣ng Điều 56,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày

30/12/2016 của UBTVQH xử: Về quan hệ hôn nhân: Chi ̣ Trần Thi ̣ T được ly hôn anh Lê Danh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Thắm ly hôn anh Lê Danh Tiến"
  • Tòa quyết gì? Á p du ̣ng Điều 56,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒ A ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH B
_________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2018/HNGĐ- ST
Ngày 25/7/2018.
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có.
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Quang Hòa.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đăng Dũng
Bà Nguyễn Thị Kim Dung
Thuận Thành.
sát viên.
công khai để xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 68/2018/TLST - HNGĐ, ngày 19
tháng 04 năm 2018 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 13/2018/QĐXX- ST ngày 20 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chi ̣ Trần Thi ̣ T, sinh năm 1996.
HKTT: Thôn C, xa A, huyện T, tỉnh B.̃
Hiện ở tại: Thôn C, Thị Trấn H, huyện T, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Lê Danh T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn C, xa A, huyện T, tỉnh B.̃
Ngày 25 tháng 7 năm 2018. Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện T mở phiên toà

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liê ̣u trong hồ sơ vu ̣ án lời trình bày

của các đương sự tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Chi ̣ Trần Thi ̣ T và anh Lê Danh T kết hôn ngày 05 tháng 11 năm 2013, trước

khi kết hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại UBND xa A, huyện T,̃ tỉnh B. Sau khi kết hôn chị T về chung sống cùng gia đinh anh T ngay.

̀

Chi ̣ T trinh bày: Vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc được 02 năm thì phát

̀ sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuô ̣c sống làm ăn và sinh hoạt hàng ngày. Anh T chơi bờ i không chi ̣u làm ăn, chi ̣ có khuyên bảo nhưng anh không nghe, còn thườ ng xuyên đánh đuổi chi ̣, vợ chồng không còn hạnh phúc.Chi ̣ phải về nhà me ̣ đẻ ở nhiều lần sau đó được gia đinh 2 bên dàn xếp chi ̣ thương con nên đa trỡ ̉ về chung sống cùng anh T nhưng ̀ anh Tiến không hề thay đối, vợ chồng vẫn thườ ng xuyên xảy ra đánh cai nhau vã

̀ ngày càng trầm tro ̣ng. Từ ngày 29 tháng 01 năm 2018 chi ̣ đã về nhà mẹ đẻ ở, từ đó vợ chồng sống ly thân chấm dứt mọi quan hệ.

Nay chi ̣ xác đi ̣nh tình cảm giữa chi ̣ và anh T không còn, không thể tiếp tục

chung sống cùng nhau được nữa nên chi ̣ đề nghi ̣ Toà án giải quyết cho chi ̣ được ly hôn với anh T.

Về con chung: Chi ̣ và anh T có 01 con chung là Lê Thi ̣ Bảo A sinh ngày

19/08/2014. Hiê ̣n nay anh T đang nuôi dưỡng con chung cuô ̣c sống đảm bảo, cháu khỏe mạnh, phát triển bình thường.

Ly hôn chi ̣ cũng rất muốn nuôi con nhưng anh T không đồng ý nên chi ̣ đa ̃

thống nhất vớ i anh T đồng ý để anh Tiến được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng con chung, phi

́ tổn nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, riêng và công nợ: Chi ̣ xác nhâ ̣n giữa chi ̣ và anh T không có

gi nên chi ̣ không yêu cầu Toà án giải quyết. ̀

Về công sức lao động: Chi ̣ T có thờ i gian làm ăn chung cùng gia đinh anh T

̀ là 3 năm, thờ i gian này gia đinh có 6 khẩu, gia đinh làm ruô ̣ng, kinh tế đủ ăn không

̀

̀

mua sắm kiến thiết gi. Ly hôn chi ̣ tự nguyê ̣n không yêu cầu gia đinh anh T trich

̀

̀

́ chia công sứ c cho chi ̣.

Ta ̣i bản tự khai và biên bản hòa giải anh Lê Danh T trình bày: Anh xác nhận

chị T trình bày là đúng. Anh và chị T sống với nhau hòa thuận hạnh phúc được 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuô ̣c sống làm ăn sinh hoa ̣t hàng ngày, từ đó vợ chồng thường xuyên xảy ra đánh cãi nói nhau, và không còn hạnh phúc, nhiều lần chi ̣ T đa về nhã

̀ me ̣ đẻ ở sau đó được gia đinh dàn xếp vợ chồng về chung sống nhưng mâu thuẫn

̀ ngày càng trầm tro ̣ng .Từ tháng 01 năm 2018, vợ chồng đã sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ. Ta ̣i bản tự khai anh đồng ý ly hôn nhưng ta ̣i biên bản hòa giải anh xác định tình cảm vợ chồng đến nay không còn, nhưng anh muốn vợ chồng về đoàn tu ̣ cùng nhau nuôi da ̣y con chung, nên anh không đồng ý ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lê Thi ̣ Bảo A sinh ngày

19/08/2014. Hiê ̣n nay anh đang nuôi dưỡng con chung cuô ̣c sống đảm bảo, cháu khỏe mạnh, phát triển bình thường.

Nếu ly hôn anh có nguyê ̣n vo ̣ng được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng con chung và

không yêu cầu chi ̣ T cấp dưỡng phi tổn nuôi con.

́

Về tài sản chung, riêng và công nợ: Anh xác nhâ ̣n giữa anh và chi ̣ T không có

gi, anh không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. ̀

Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã giao Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp

kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải; Quyết đi ̣nh đưa vụ án ra xét xử , quyết đi ̣nh hoan phiên tõ

̀a cho anh Lê Danh T theo đúng quy định của pháp luật. Ta ̣i phiên tòa anh T vắng mă ̣t lần thứ hai. Do vâ ̣y Tòa án giải quyết vụ án vắng mă ̣t anh T theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Ta ̣i phiên tòa chi ̣ Trần Thi ̣ T vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn vớ i anh

Lê Danh T và chấp nhâ ̣n để anh T tiếp tu ̣c nuôi dưỡng con chung. Ngoài ra chi ̣ không có yêu cầu gi khác.

̀

Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo

pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà, nguyên đơn là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật, còn bi ̣ đơn là chưa chấp hành và không tham gia đầy đủ theo Giấy triệu tập của Tòa án. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 về lê ̣ phi, án phi

́

́ Tòa án. Tuyên xử;

Về quan hệ hôn nhân: Chi ̣ Trần Thi ̣ T được ly hôn anh Lê Danh T.

Về con chung: Giao con chung là Lê Thi ̣ Bảo A sinh ngày 19/08/2014 cho anh

Lê Danh T tiếp tu ̣c chăm sóc nuôi dưỡng, phi tổn nuôi con không đă ̣t ra. Người

́

không trực tiếp nuôi con có quyền, nghia vu ̣̃

thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, riêng, công nợ và công sứ c lao đô ̣ng: Không đặt ra xem xét

giải quyết.

Về án phí: Chi ̣ T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn

cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Chi ̣ Trần Thi ̣ T và anh Lê Danh T kết hôn ngày 05 tháng 11 năm 2013, trước

khi kết hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại UBND xa A, huyện T,̃ tỉnh B, xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chi ̣ Trần Thi ̣ T, Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu

thuẫn vợ chồng giữa chi ̣ T và anh T là có thật và nguyên nhân chủ yếu là do vợ bất đồng quan điểm trong cuô ̣c sống, nên anh chi ̣ đa thưỡ

̀ ng xuyên xảy ra cai nõ

́i, đánh nhau và mâu thuẫn ngày càng trầm tro ̣ng. Chi ̣ T đa nhiều lẫ

̀n phải về nhà me ̣ đẻ ở , Từ ngày 29 tháng 01 năm 2018 chi ̣ T đã về nhà me ̣ đẻ ở và vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay.

Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tiến hành hoà giải nhiều lần để các bên về

đoàn tụ nhưng anh T vắng mă ̣t do vâ ̣y Toà án không hoà giải được. Toà án đa tiếñ hành thu thâ ̣p chứ ng cứ ta ̣i đi ̣a phương xác nhâ ̣n trong quá trinh chung sống giữa vợ

̀ chồng chi ̣ T, anh T đa xã ̉y ra mâu thuẫn, chi ̣ T đa về nhã

̀ me ̣ đẻ ở từ tháng 01/2018 cho đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chi ̣ Thắm và anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nên căn cứ Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân gia đinh xử cho chi ̣ T được ly

̀ hôn vớ i anh T.

Về con chung: Trong thờ i gian chung sống giữa chi ̣ T và anh T có một con

chung là Lê Thi ̣ Bảo A sinh ngày 19/08/2014. Nay ly hôn chi ̣ T và anh T đa cũ ̀ng nhau thỏa thuâ ̣n thống nhất để anh T tiếp tu ̣c được nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Tuy nhiên ta ̣i phiên tòa, anh T không có mă ̣t, mă ̣t khác ta ̣i phiên tòa chi ̣ T cũng đồng ý để anh T tiếp tu ̣c nuôi cháu A. Do vâ ̣y cần giao cháu Lê Thi ̣ Bảo A cho anh T tiếp tu ̣c nuôi dưỡng. Phi tổn nuôi con anh T không yêu cầu Tòa án giải

́ quyết do vâ ̣y không đă ̣t ra xem xét. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghia vu ̣̃

thăm nom con mà không ai được cản trở

Về tài sản chung, riêng, công nợ và công sứ c lao đô ̣ng: Không đặt ra xem xét,

giải quyết.

Về án phí: Chi ̣ Trần Thi ̣ T phải chịu 300.000đồng án phí Ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Á p du ̣ng Điều 56,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày

30/12/2016 của UBTVQH xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chi ̣ Trần Thi ̣ T được ly hôn anh Lê Danh T.

2. Về con chung: Giao con chung là Lê Thi ̣ Bảo A sinh ngày 19/8/2014 cho

anh Lê Danh T tiếp tu ̣c chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung không đă ̣t ra xem xét. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghia vu ̣̃

thăm nom con mà không ai được cản trở.

3.Về án phí: Chi ̣ Trần Thi ̣ T phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ

thẩm.(Xác nhận chi ̣ T đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/01286 ngày 19/04/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T).

Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ

ngày tuyên án.

Bi ̣ đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày

nhâ ̣n được tống đa ̣t bản án hoă ̣c ngày niêm yết bản án.

Cỡ chữ