vanban.org

Bản án 11/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c đi m b khoản 2 Điều 227 Bộ lu t tố tụng d n sự; các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t H n nh n và gia đình năm 2014.

Về quan hệ h n nh n: ử cho ch Tr ơng Th hánh Tr đ ợc ly h n anh Lê Văn . Về con chung: Giao con chung Lê Hoàng , sinh ngày 10/7/2011 cho ch Tr trực tiếp chăm s c nu i d ởng, anh M kh ng phải đ ng g p ph tổn nu i con chung c ng ch Tr. Sau khi ly hôn anh Lê Văn c quyền thăm nom, chăm sóc con chung, kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi Truong Thi Khanh Tr xin ly hon anh Le Van Manh"
  • Tòa quyết gì? Căn c đi m b khoản 2 Điều 227 Bộ lu t tố tụng d n sự; các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t H n nh n và gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 27/6/2018
Về việc: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH.

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quảng.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn u n C ng và ng Hoàng Thanh ai.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th H ng Dung – Th ký Toà án nh n dân huyện Bố Trạch.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch: Không.

Vào h i 14 gi 00 phút, ngày 27 tháng 6 năm 2018. Tại Hội tr ng xét xử Tòa án nh n d n huyện Bố Trạch xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 256/2017/TLST - HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2017, về việc: “Ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 10/2018/QĐ – ST ngày 16/5/2018 giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Ch Tr ơng Th hánh Tr, sinh năm 1985; Trú tại: 69/21 P, ph ng , TP. H, t nh Th a Thiên Huế c m t .

- B đơn: Anh Lê Văn , sinh năm 1987; Trú tại: Th n T, x P, huyện B, t nh Quảng Bình v ng m t l n hai tại phiên toà kh ng c lý do .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, đ đ ợc bổ sung tại bản tự khai, biên bản hoà giải và tại phiên toà nguyên đơn trình bày:

Ch và anh Lê Văn kết h n v i nhau vào ngày 03/5/2013 tại U ban nh n d n x P, huyện B, t nh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết h n vợ ch ng chung sống hạnh phúc đ ợc th i gian khoảng 06 tháng thì phát sinh m u thuẩn. Nguyên nh n do t nh tình kh ng hợp, quan đi m sống trái ng ợc nhau, anh M lu n kiếm c tìm ch ở b t k ở chổ nào nh ở nhà ch , giữa đ ng ho c tại nơi c ng tác đ xúc phạm và đánh đ p ch nhiều l n c t nh ch t nghiêm tr ng, d man. Nay xét th y cuộc sống vợ ch ng kh ng hạnh phúc và kh ng th kéo dài, mục đ ch h n nh n kh ng đạt đ ợc, nên ch làm đơn đề ngh Toà án giải quyết cho ch đ ợc ly h n anh M.

Về con chung: Vợ ch ng c 01 con chung tên là: Lê Hoàng M, sinh ngày 10/7/2011. Sau khi ly hôn ch Tr c nguyện v ng xin đ ợc nu i con chung và kh ng yêu c u anh c p d ng ph tổn nu i con chung.

Về tài sản chung: h ng c tài sản chung, kh ng c nợ chung, nên kh ng yêu c u Toà án giải quyết.

Ph a b đơn: Sau khi thụ lý vụ án Toà án đ tiến hành tống đạt Th ng báo thụ lý vụ án cho anh Lê Văn , tiếp đến Toà án đ nhiều l n tiến hành triệu t p cả nguyên đơn và b đơn đến đ viết bản tự khai, nh ng ch ph a nguyên đơn là ch p hành đ y đủ, riêng ph a b đơn thì đến ngày 21/12/2017 m i c m t tại Toà án theo Th ng báo về phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp c n c ng khai ch ng c và hoà giải của Toà án. Tuy nhiên tại buổi làm việc sau khi Chủ toạ phiên h p đ t v n đề và c ng khai các tài liệu, ch ng c do nguyên đơn cung c p và yêu c u của nguyên đơn theo đơn khởi kiện Tình cảm, con cái, tài sản , hai bên đ ơng sự đ đối thoại trao đổi trực tiếp về các quan đi m yêu c u giải quyết trong vụ án. hi trao đổi, đối thoại đến v n đề con chung thì ph a b đơn, anh Lê Văn t thái độ n ng nảy, b t hợp tác và tự ý b về tr c sự giải th ch, ph n t ch của Chủ toạ phiên h p. Toà án tiếp tục nhiều l n triệu t p hợp lệ anh M đến làm việc nh ng anh đều v ng m t kh ng c lý do.

Tại phiên tòa đại diện Viện ki m sát không tham gia.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn c kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n đ nh:

1 Về tố tụng:

Đối v i vụ án kiện xin ly h n này, Tòa án nh n d n huyện Bố Trạch kh ng tiến hành hòa giải đ ợc tr c khi đ a vụ án ra xét xử v ng m t b đơn là do ph a b đơn đ đến Toà án theo Th ng báo về phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp c n c ng khai ch ng c và hoà giải của Toà án nh ng không phối hợp làm việc và tự ý b về. Sau khi c quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử, Tòa án nh n d n huyện Bố Trạch đ tiến hành tống đạt Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử và gi y triệu t p b đơn đến phiên tòa l n th nh t vào ngày 16/5/2018 nh ng b đơn kh ng c m t tại nơi c trú và kh ng r th i gian trở về, nên Toà án đ tiến hành niêm yết Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử và gi y triệu t p theo quy đ nh tại Điều 179 Bộ lu t tố tụng d n sự, tuy nhiên tại phiên toà b đơn v ng m t kh ng c lý do, ngày 07/6/2018 Toà án tiếp tục tống đạt Quyết đ nh ho n phiên toà trong đ c n đ nh ngày mở lại phiên toà cho b đơn, nh ng b đơn kh ng c m t tại nơi c trú và kh ng r th i gian trở về, nên Toà án đ tiến hành niêm yết Quyết đ nh ho n phiên toà và gi y triệu t p theo quy đ nh tại Điều 179 Bộ lu t tố tụng d n sự nh ng đến ngày mở phiên toà anh M v n tiếp tục v ng m t mà kh ng c lý do ch nh đáng, nh v y theo quy đ nh của pháp lu t b đơn đ đ ợc triệu t p đến phiên tòa hợp lệ l n th hai, nh ng v n v ng m t tại phiên tòa mà kh ng c lý do ch nh đáng. Do đ căn c đi m b khoản 2 Điều 227 Bộ lu t tố tụng d n sự, Tòa án nh n d n huyện Bố Trạch quyết đ nh xét xử v ng m t b đơn Lê Văn .

2 Về nội dung:

2.1 Về quan hệ h n nhân:

Ch Tr và anh M kết h n v i nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, c đăng ký kết h n tại cơ quan c thẩm quyền, đ y là quan hệ h n nh n hợp pháp, quá trình chung sống theo các bên đ ơng sự trình bày cuộc sống hạnh phúc đ ợc th i gian ng n, sau đ vì nhiều lý do khác nhau mà phát sinh m u thuẩn nh đ trình bày ở trên, do m u thuẩn quá l n, m kéo dài kh ng th kh c phục đ dung hoà và x y dựng hạnh phúc gia đình đ ợc nữa nên ch Tr m i làm đơn ly h n anh M, quá trình giải quyết vụ án Toà án đ nhiều l n triệu t p anh M đến đ làm việc, m c d anh M đ biết ch Trình làm đơn xin ly h n mình tại Toà án, tuy nhiên anh M v n bàng quang, kh ng quan t m, b t hợp tác và kh ng ch p hành pháp lu t, ch ng t ý th c ch p hành pháp lu t của anh M quá kém, đ ng th i đ tự t c đi quyền đ ợc tham gia đ trình bày ý kiến bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của mình đ ợc pháp lu t bảo hộ, c l n anh đến tại Toà án nh ng kh ng phối hợp làm việc và tự ý b về. Nh v y anh v a kh ng ch p hành pháp lu t v a cố tình d u đ a ch , kh ng thực hiện nghĩa vụ của c ng d n theo quy đ nh của pháp lu t, kh ng th ng báo cho ng i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Toà án về đ a ch m i khi chuy n đến. Tại phiên toà ch Trình kiên quyết xin đ ợc ly h n anh M, ch ng t giữa hai ng i kh ng còn tình cảm, m u thuẩn đ đến m c tr m tr ng, mục đ ch h n nh n kh ng đạt đ ợc, Hội đ ng xét xử th y c n xử cho ch Tr đ ợc ly h n anh M là c căn c .

2.2 Về quan hệ con cái:

Vợ ch ng c 01 con chung tên là: Lê Hoàng , sinh ngày 10/7/2011. Sau khi ly h n ch Tr c nguyện v ng xin đ ợc nu i con chung và kh ng yêu c u anh M c p d ng ph tổn nu i con chung. Đ ng th i ch Tr cung c p cho Toà án các tài liệu, ch ng c ch ng minh hiện nay ch c c ng ăn việc làm ổn đ nh, c thu nh p th ng xuyên đủ đ nu i d ởng bản th n và con cái, c nơi ở ổn đ nh, trong khi đ anh kh ng c chổ ở ổn đ nh, th ng xuyên di chuy n chổ ở, cố tình d u đ a ch . Hội đ ng xét xử th y r ng trách nhiệm nu i d ởng con ch a thành niên là của vợ ho c ch ng, tuy nhiên hiện nay con đang còn nh c n sự ổn đ nh đ h c hành và sự chăm s c của ng i m là c n thiết đ đảm bảo ổn đ nh t m sinh lý, phát tri n th ch t bình th ng, do đ c n giao con chung cho ch Trình trực tiếp chăm s c nu i d ởng là ph hợp v i quy đ nh của pháp lu t. Anh M kh ng phải đ ng g p ph tổn nu i con chung.

2.3 Về quan hệ tài sản: h ng c tài sản chung, kh ng c nợ chung, nên kh ng yêu c u Toà án giải quyết.

Về án ph vụ kiện: Ch Tr phải ch u án ph ly h n theo quy đ nh.

Các đ ơng sự c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn lu t đ nh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn c đi m b khoản 2 Điều 227 Bộ lu t tố tụng d n sự; các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t H n nh n và gia đình năm 2014.

1. Về quan hệ h n nh n: ử cho ch Tr ơng Th hánh Tr đ ợc ly h n anh Lê Văn .

2. Về con chung: Giao con chung Lê Hoàng , sinh ngày 10/7/2011 cho ch Tr trực tiếp chăm s c nu i d ởng, anh M kh ng phải đ ng g p ph tổn nu i con chung c ng ch Tr. Sau khi ly hôn anh Lê Văn c quyền thăm nom, chăm sóc con chung, kh ng ai đ ợc cản trở anh M thực hiện quyền này, khi c n thiết các đ ơng sự c quyền yêu c u Tòa án xem xét quyết đ nh thay đổi ng i trực tiếp nu i con.

3. Về tài sản chung: h ng c tài sản chung, kh ng c nợ chung, nên kh ng yêu c u Toà án giải quyết.

4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS; đi m a Điều 24 và khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án: Buộc ch Tr ơng Th hánh Tr phải ch u 300.000đ án ph H n nh n và Gia đình nh ng đ ợc tr vào số tiền tạm ng án ph đ nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện Bố Trạch theo biên lai thu tiền tạm ng án ph AA/2017/0002662 ngày 21/11/2017, ch Tr đ nộp đủ tiền án ph .

Án xử c ng khai sơ thẩm, báo cho nguyên đơn c c m t tại phiên toà c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. Riêng b đơn v ng m t c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày bản án đ ợc tống đạt hợp lệ cho h đ yêu c u Toà án c p trên xét xử theo trình tự phúc thẩm./. Nơi nh n:

Cỡ chữ