- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi Truong Thi Khanh Tr xin ly hon anh Le Van Manh"
- Tòa quyết gì? Căn c đi m b khoản 2 Điều 227 Bộ lu t tố tụng d n sự; các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t H n nh n và gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2018/HNGĐ - ST Ngày: 27/6/2018 Về việc: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quảng.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn u n C ng và ng Hoàng Thanh ai.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th H ng Dung – Th ký Toà án nh n dân huyện Bố Trạch.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch: Không.
Vào h i 14 gi 00 phút, ngày 27 tháng 6 năm 2018. Tại Hội tr ng xét xử Tòa án nh n d n huyện Bố Trạch xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 256/2017/TLST - HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2017, về việc: “Ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 10/2018/QĐ – ST ngày 16/5/2018 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Ch Tr ơng Th hánh Tr, sinh năm 1985; Trú tại: 69/21 P, ph ng , TP. H, t nh Th a Thiên Huế c m t .
- B đơn: Anh Lê Văn , sinh năm 1987; Trú tại: Th n T, x P, huyện B, t nh Quảng Bình v ng m t l n hai tại phiên toà kh ng c lý do .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, đ đ ợc bổ sung tại bản tự khai, biên bản hoà giải và tại phiên toà nguyên đơn trình bày:
Ch và anh Lê Văn kết h n v i nhau vào ngày 03/5/2013 tại U ban nh n d n x P, huyện B, t nh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết h n vợ ch ng chung sống hạnh phúc đ ợc th i gian khoảng 06 tháng thì phát sinh m u thuẩn. Nguyên nh n do t nh tình kh ng hợp, quan đi m sống trái ng ợc nhau, anh M lu n kiếm c tìm ch ở b t k ở chổ nào nh ở nhà ch , giữa đ ng ho c tại nơi c ng tác đ xúc phạm và đánh đ p ch nhiều l n c t nh ch t nghiêm tr ng, d man. Nay xét th y cuộc sống vợ ch ng kh ng hạnh phúc và kh ng th kéo dài, mục đ ch h n nh n kh ng đạt đ ợc, nên ch làm đơn đề ngh Toà án giải quyết cho ch đ ợc ly h n anh M.
Về con chung: Vợ ch ng c 01 con chung tên là: Lê Hoàng M, sinh ngày 10/7/2011. Sau khi ly hôn ch Tr c nguyện v ng xin đ ợc nu i con chung và kh ng yêu c u anh c p d ng ph tổn nu i con chung.
Về tài sản chung: h ng c tài sản chung, kh ng c nợ chung, nên kh ng yêu c u Toà án giải quyết.
Ph a b đơn: Sau khi thụ lý vụ án Toà án đ tiến hành tống đạt Th ng báo thụ lý vụ án cho anh Lê Văn , tiếp đến Toà án đ nhiều l n tiến hành triệu t p cả nguyên đơn và b đơn đến đ viết bản tự khai, nh ng ch ph a nguyên đơn là ch p hành đ y đủ, riêng ph a b đơn thì đến ngày 21/12/2017 m i c m t tại Toà án theo Th ng báo về phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp c n c ng khai ch ng c và hoà giải của Toà án. Tuy nhiên tại buổi làm việc sau khi Chủ toạ phiên h p đ t v n đề và c ng khai các tài liệu, ch ng c do nguyên đơn cung c p và yêu c u của nguyên đơn theo đơn khởi kiện Tình cảm, con cái, tài sản , hai bên đ ơng sự đ đối thoại trao đổi trực tiếp về các quan đi m yêu c u giải quyết trong vụ án. hi trao đổi, đối thoại đến v n đề con chung thì ph a b đơn, anh Lê Văn t thái độ n ng nảy, b t hợp tác và tự ý b về tr c sự giải th ch, ph n t ch của Chủ toạ phiên h p. Toà án tiếp tục nhiều l n triệu t p hợp lệ anh M đến làm việc nh ng anh đều v ng m t kh ng c lý do.
Tại phiên tòa đại diện Viện ki m sát không tham gia.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn c kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n đ nh:
1 Về tố tụng:
Đối v i vụ án kiện xin ly h n này, Tòa án nh n d n huyện Bố Trạch kh ng tiến hành hòa giải đ ợc tr c khi đ a vụ án ra xét xử v ng m t b đơn là do ph a b đơn đ đến Toà án theo Th ng báo về phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp c n c ng khai ch ng c và hoà giải của Toà án nh ng không phối hợp làm việc và tự ý b về. Sau khi c quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử, Tòa án nh n d n huyện Bố Trạch đ tiến hành tống đạt Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử và gi y triệu t p b đơn đến phiên tòa l n th nh t vào ngày 16/5/2018 nh ng b đơn kh ng c m t tại nơi c trú và kh ng r th i gian trở về, nên Toà án đ tiến hành niêm yết Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử và gi y triệu t p theo quy đ nh tại Điều 179 Bộ lu t tố tụng d n sự, tuy nhiên tại phiên toà b đơn v ng m t kh ng c lý do, ngày 07/6/2018 Toà án tiếp tục tống đạt Quyết đ nh ho n phiên toà trong đ c n đ nh ngày mở lại phiên toà cho b đơn, nh ng b đơn kh ng c m t tại nơi c trú và kh ng r th i gian trở về, nên Toà án đ tiến hành niêm yết Quyết đ nh ho n phiên toà và gi y triệu t p theo quy đ nh tại Điều 179 Bộ lu t tố tụng d n sự nh ng đến ngày mở phiên toà anh M v n tiếp tục v ng m t mà kh ng c lý do ch nh đáng, nh v y theo quy đ nh của pháp lu t b đơn đ đ ợc triệu t p đến phiên tòa hợp lệ l n th hai, nh ng v n v ng m t tại phiên tòa mà kh ng c lý do ch nh đáng. Do đ căn c đi m b khoản 2 Điều 227 Bộ lu t tố tụng d n sự, Tòa án nh n d n huyện Bố Trạch quyết đ nh xét xử v ng m t b đơn Lê Văn .
2 Về nội dung:
2.1 Về quan hệ h n nhân:
Ch Tr và anh M kết h n v i nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, c đăng ký kết h n tại cơ quan c thẩm quyền, đ y là quan hệ h n nh n hợp pháp, quá trình chung sống theo các bên đ ơng sự trình bày cuộc sống hạnh phúc đ ợc th i gian ng n, sau đ vì nhiều lý do khác nhau mà phát sinh m u thuẩn nh đ trình bày ở trên, do m u thuẩn quá l n, m kéo dài kh ng th kh c phục đ dung hoà và x y dựng hạnh phúc gia đình đ ợc nữa nên ch Tr m i làm đơn ly h n anh M, quá trình giải quyết vụ án Toà án đ nhiều l n triệu t p anh M đến đ làm việc, m c d anh M đ biết ch Trình làm đơn xin ly h n mình tại Toà án, tuy nhiên anh M v n bàng quang, kh ng quan t m, b t hợp tác và kh ng ch p hành pháp lu t, ch ng t ý th c ch p hành pháp lu t của anh M quá kém, đ ng th i đ tự t c đi quyền đ ợc tham gia đ trình bày ý kiến bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của mình đ ợc pháp lu t bảo hộ, c l n anh đến tại Toà án nh ng kh ng phối hợp làm việc và tự ý b về. Nh v y anh v a kh ng ch p hành pháp lu t v a cố tình d u đ a ch , kh ng thực hiện nghĩa vụ của c ng d n theo quy đ nh của pháp lu t, kh ng th ng báo cho ng i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Toà án về đ a ch m i khi chuy n đến. Tại phiên toà ch Trình kiên quyết xin đ ợc ly h n anh M, ch ng t giữa hai ng i kh ng còn tình cảm, m u thuẩn đ đến m c tr m tr ng, mục đ ch h n nh n kh ng đạt đ ợc, Hội đ ng xét xử th y c n xử cho ch Tr đ ợc ly h n anh M là c căn c .
2.2 Về quan hệ con cái:
Vợ ch ng c 01 con chung tên là: Lê Hoàng , sinh ngày 10/7/2011. Sau khi ly h n ch Tr c nguyện v ng xin đ ợc nu i con chung và kh ng yêu c u anh M c p d ng ph tổn nu i con chung. Đ ng th i ch Tr cung c p cho Toà án các tài liệu, ch ng c ch ng minh hiện nay ch c c ng ăn việc làm ổn đ nh, c thu nh p th ng xuyên đủ đ nu i d ởng bản th n và con cái, c nơi ở ổn đ nh, trong khi đ anh kh ng c chổ ở ổn đ nh, th ng xuyên di chuy n chổ ở, cố tình d u đ a ch . Hội đ ng xét xử th y r ng trách nhiệm nu i d ởng con ch a thành niên là của vợ ho c ch ng, tuy nhiên hiện nay con đang còn nh c n sự ổn đ nh đ h c hành và sự chăm s c của ng i m là c n thiết đ đảm bảo ổn đ nh t m sinh lý, phát tri n th ch t bình th ng, do đ c n giao con chung cho ch Trình trực tiếp chăm s c nu i d ởng là ph hợp v i quy đ nh của pháp lu t. Anh M kh ng phải đ ng g p ph tổn nu i con chung.
2.3 Về quan hệ tài sản: h ng c tài sản chung, kh ng c nợ chung, nên kh ng yêu c u Toà án giải quyết.
Về án ph vụ kiện: Ch Tr phải ch u án ph ly h n theo quy đ nh.
Các đ ơng sự c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn lu t đ nh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c đi m b khoản 2 Điều 227 Bộ lu t tố tụng d n sự; các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t H n nh n và gia đình năm 2014.
1. Về quan hệ h n nh n: ử cho ch Tr ơng Th hánh Tr đ ợc ly h n anh Lê Văn .
2. Về con chung: Giao con chung Lê Hoàng , sinh ngày 10/7/2011 cho ch Tr trực tiếp chăm s c nu i d ởng, anh M kh ng phải đ ng g p ph tổn nu i con chung c ng ch Tr. Sau khi ly hôn anh Lê Văn c quyền thăm nom, chăm sóc con chung, kh ng ai đ ợc cản trở anh M thực hiện quyền này, khi c n thiết các đ ơng sự c quyền yêu c u Tòa án xem xét quyết đ nh thay đổi ng i trực tiếp nu i con.
3. Về tài sản chung: h ng c tài sản chung, kh ng c nợ chung, nên kh ng yêu c u Toà án giải quyết.
4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS; đi m a Điều 24 và khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án: Buộc ch Tr ơng Th hánh Tr phải ch u 300.000đ án ph H n nh n và Gia đình nh ng đ ợc tr vào số tiền tạm ng án ph đ nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện Bố Trạch theo biên lai thu tiền tạm ng án ph AA/2017/0002662 ngày 21/11/2017, ch Tr đ nộp đủ tiền án ph .
Án xử c ng khai sơ thẩm, báo cho nguyên đơn c c m t tại phiên toà c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. Riêng b đơn v ng m t c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày bản án đ ợc tống đạt hợp lệ cho h đ yêu c u Toà án c p trên xét xử theo trình tự phúc thẩm./. Nơi nh n:
| - TAQB; - V SND huyện BT; - Chi cục THADSBT; - UBND xã P; - L u HSVA; L u AV; - Các đ ơng sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phú Quảng |