- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, điều 227 B luật tố tụng dân sự, tuyên x :
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI L NG TỈNH QUẢNG T Ị | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2018/HNGĐ-ST Ngày 16/11/2018 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI L NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mão
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Xuân Nam.
Bà Lê Thị Thu Hòa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Huyên – Th ký Tòa án nhân dân huy n Hải L ng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân hu ện H i L ng tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Thị Lan H ng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 16 tháng 11 n m 2018 tại H i tr ng xét x Tòa án nhân dân huy n H, tỉnh uảng Trị xét x s thẩm công khai vụ án thụ lý số 100/2018/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 8 n m 2018 về Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo uyết định đ a vụ án ra xét x số 11/2018/ ĐXX - HNGĐ ngày 16 tháng 10 n m 2018, uyết định hoãn phiên tòa số 09/2018/ ĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 n m 2018 giữa các đ ng sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thảo N, có mặt.
Địa chỉ: Khu phố 2, ph ng A, thị xã Q, tỉnh uảng Trị.
- Bị đơn: anh Nguy n Tuấn V, vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn K, xã H, huy n H, tỉnh uảng Trị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n kh i ki n đề ngày 20 tháng 8 n m 2018, bản tự khai ngày 23/8/2018, biên bản hòa giải các ngày: 11/9/2018; 18/9/2018; 04/10/2018 nguyên đ n chị Lê Thị Thảo N trình bày:
Chị và anh V kết hôn vào tháng 11/2017. Trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn. Trong khoảng th i gian tháng 01/2018 anh V th ng xuyên gây sự và nhiều lần đánh chị nên chị đã bỏ về nhà mẹ đẻ thị xã Q sống và hai vợ chồng đã không còn chung sống với nhau từ ngày 10/8/2018 cho đến nay, không quan h qua lại với nhau về mặt tình cảm. Mâu thuẫn giữa hai vợ chồng chị đã đến mức trầm trọng và không thể khắc phục đ ợc. Vì vậy chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn.
Tại bản tự khai ngày 30/8/2018 và các biên bản hòa giải ngày 11/9/2018; 18/9/2018; 04/10/2018, bị đ n anh Nguy n Tuấn V trình bày:
Nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng anh không cùng quan điểm về làm n kinh tế. Anh có đánh chị N nên chị N bỏ nhà ra đi và hai vợ chồng không chung sống với nhau từ ngày 10/8/2018 cho đến nay, không quan h qua lại với nhau về mặt tình cảm. Anh đã tìm cách khắc phục mâu thuẫn giữa hai vợ chồng bằng cách gọi đi n thoại cho chị N nh ng chị N không bắt máy nên anh thôi không liên lạc nữa và cũng không tìm gặp chị N để bàn bạc, tìm cách khắc phục mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm. Nh ng anh còn tình cảm với chị N và muốn hai vợ chồng cùng nhau nuôi dạy con còn nhỏ nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho hai vợ chồng anh tr lại đoàn tụ.
Tại biên bản xác minh ngày 31/8/2018, H i LHPNVN xã H đã xác minh nh sau: Vợ chồng chị N, anh V trong quá trình chung sống đã xảy ra mâu thuẫn. Ngày 10/8/2018 hai vợ chồng chị N, anh V đã cãi cọ nhau và anh V đã đánh đập chị N. Sau khi bị đánh đập thì chị N bỏ về nhà mẹ đẻ của chị thị xã Q sống cho đến nay. Chị N có g i đ n lên HLHPNVN xã H và phụ nữ xã có m i lên giải quyết, hòa giải nh ng chị N không đồng ý đoàn tụ tr lại với anh V.
uá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tri u tập hòa giải nhiều lần nh ng không thành. Chị N cho rằng mâu thuẫn giữa hai vợ chồng chị đã đến mức trầm trọng và không thể khắc phục, hàn gắn đ ợc nên chị c ng quyết xin ly hôn. Anh V yêu cầu đoàn tụ nh ng không đ a ra đ ợc ph ng pháp khắc phục mâu thuẫn và không tìm gặp chị N để bàn bạc tìm cách khắc phục mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm.
Về con chung: Vợ chồng chị N, anh V có m t con chung là Nguy n Thành Đ, sinh ngày 11/10/2017, hi n đang sống cùng anh V. Chị N yêu cầu đ ợc nuôi con chung và yêu cầu anh V cấp d ỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Anh V yêu cầu đ ợc nuôi con chung và không yêu cầu chị N cấp d ỡng nuôi con. Nguyên nhân anh đem cháu Đ về nhà anh là do anh muốn hai vợ chồng đoàn tụ với nhau, anh đem con về nhà anh để chị N phải vì con mà về theo. Anh đã đ ợc Tòa án giải thích quy định là con d ới 36 tháng tuổi phải giao cho ng i mẹ nuôi d ỡng, nh ng anh vẫn không đồng ý giao con cho vợ anh nuôi. Tr ng hợp HĐXX quyết định giao con cho chị N nuôi thì anh đồng ý cấp d ỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng nh chị N yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa hôm nay, chị N giữ nguyên yêu cầu đ ợc ly hôn anh V và xin đ ợc nuôi con chung vì con còn nhỏ, d ới 36 tháng tuổi và yêu cầu anh V cấp d ỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng.
Đại di n VKSND huy n H phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Thẩm phán đ ợc phân công giải quyết vụ án đã thực hi n đúng các quy định tại các điều 28, 35, 177, 195, 196, 203, 208, 220 BLTTDS. H i đồng xét x , Th ký đã thực hi n đúng các quy định của BLTTDS về vi c xét x s thẩm vụ án. Nguyên đ n đã thực hi n đúng các quy định tại các điều 70, 71 và các quy định khác của BLTTDS. Bị đ n ch a thực hi n đầy đủ các quy định tại các điều 70, 72 của BLTTDS.
Về n i dung: Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N. Về con chung: Đề nghị HĐXX giao con chung là cháu Nguy n Thành Đ, sinh ngày 11/10/2017 cho chị N nuôi d ỡng và bu c anh V có nghĩa cấp d ỡng nuôi cháu Đ 1.000.000 đồng/tháng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Vi c nguyên đ n kh i ki n đã đ ợc thực hi n theo đúng các quy định tại các điều 189, 190, 191, 195, 196 B luật tố tụng dân sự. Vi c cấp tống đạt các v n bản, thông báo, quyết định của Tòa án đã đ ợc thực hi n đúng theo các quy định tại điều 170, 177 BLTTDS. Th i hạn chuẩn bị xét x đ ợc thực hi n theo đúng quy định tại điều 203 BLTTDS. Vi c tiến hành công khai chứng cứ và hòa giải đ ợc thực hi n đúng theo các quy định tại điều 205, 208, 209, 210, 211 BLTTDS.
Tại phiên tòa, bị đ n anh Nguy n Tuấn V đã đ ợc tri u tập hợp l lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa nh ng vắng mặt không có lý do và không có ng i đại di n tham gia phiên tòa. Vì vậy, c n cứ vào điều 227 BLTTDS n m 2015, HĐXX tiến hành xét x vắng mặt anh Nguy n Tuấn V.
Về quan h hôn nhân, HĐXX thấy rằng:
ua xác minh thu thập chứng cứ và qua các bản khai của chị N, anh V thì có vi c anh V có hành vi bạo lực gia đình. Anh V đã đánh đập chị N làm cho chị N bỏ nhà ra đi về nhà mẹ đẻ từ ngày 10/8/2018 cho đến nay. Anh V cũng thừa nhận vi c anh đánh đập chị N khiến chị N bỏ về nhà mẹ đẻ và hai vợ chồng không còn sống chung, không quan h qua lại về mặt tình cảm kể từ ngày chị N bỏ đi cho đến nay. Nh vậy, đủ c n cứ để khẳng định hành vi bạo lực gia đình của anh V đã làm cho hôn nhân của anh chị lâm vào tình trạng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc. Mặt khác, anh V yêu cầu đoàn tụ nh ng không đ a ra đ ợc ph ng pháp khắc phục mâu thuẫn và không tìm gặp chị N để bàn bạc tìm cách khắc phục mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm. Chứng tỏ anh V thiếu thi n chí trong vi c yêu cầu đoàn tụ. Vì vậy, c n cứ khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N.
Về con chung:
Chị N và anh V không thỏa thuận đ ợc về ng i trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Cả hai anh chị đều yêu cầu đ ợc nuôi con chung là cháu Nguy n Thành Đ, sinh ngày 11/10/2017. Xét thấy cháu Đ d ới 36 tháng tuổi, cần đ ợc sự ch m sóc, nuôi d ỡng trực tiếp từ ng i mẹ và chị N có đủ điều ki n để trực tiếp trông nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con. Mặt khác, ý kiến của anh V trong tr ng hợp HĐXX quyết định giao con chung cho chị N nuôi thì anh V đồng ý cấp d ỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng nh chị N yêu cầu.
C n cứ vào khoản 3 điều 81, điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, HĐXX quyết định giao cháu Nguy n Thành Đ cho chị N trực tiếp nuôi d ỡng. Anh V có nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi cháu Nguy n Thành Đ 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu Đ thành niên và có khả n ng lao đ ng. Ng i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ th m nom con mà không ai đ ợc cản tr .
Về tài sản chung và nợ chung:
Chị N và anh V không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Về án phí:
- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS và điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ uốc h i, nguyên đ n chị Lê Thị Thảo N phải chịu toàn b án phí ly hôn, bị đ n anh Nguy n Tuấn V phải chịu toàn b án phí cấp d ỡng theo định kỳ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, điều 227 B luật tố tụng dân sự, tuyên x :
Chị Lê Thị Thảo N đ ợc ly hôn anh Nguy n Tuấn V.
2. Về con chung: Áp dụng khoản 3 điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên x :
- Giao cháu Nguy n Thành Đ, sinh ngày 11/10/2017 cho chị Lê Thị Thảo N trực tiếp nuôi d ỡng. Anh Nguy n Tuấn V có nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi cháu Nguy n Thành Đ 1.000.000 đồng/tháng (m t tri u đồng/tháng) kể từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu Đ thành niên và có khả n ng lao đ ng.
- Ng i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ th m nom con mà không ai đ ợc cản tr .
3. Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS và điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ quốc h i, bu c:
- Chị Lê Thị Thảo N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn, nh ng đ ợc đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p 300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2014/0006388 ngày 21/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huy n H, tỉnh uảng Trị. (Chị N đã nộp đủ án phí DSST).
- Anh Nguy n Tuấn V phải chịu 300.000 đồng án phí cấp d ỡng theo định kỳ.
Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật (đối với các tr ng hợp c quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng i đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng i đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự n m 2015.
uyết định này đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đ n chị Lê Thị Thảo N có quyền kháng cáo bản án này trong th i hạn m i l m ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đ n anh Nguy n Tuấn V có quyền kháng cáo bản án này trong th i hạn m i l m ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND huy n H; - UBND xã H; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Mão |