vanban.org

Bản án 11/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai Tuyên án 14/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dung khoan 3 Điêu 26; khoan 1 Điêu 35; khoan 1 Điêu 39; Điêu 91, của

Bộ luật Tô tung Dân sư năm 2015; Điêu 463; khoan 1, khoan 4 Điêu 466 và Điêu 470 của Bộ luật Dân sư năm 2015. Xư: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Áp dung khoan 3 Điêu 26; khoan 1 Điêu 35; khoan 1 Điêu 39; Điêu 91, của

T A ÁN NHÂN DÂN C NG H A XA H I CHU NGHIA VIÊT NAM HUYÊN Đ, TINH GIA LAI Đôc lâp - Tư do - Hanh phuc Ban an sô: 11/2018/DS-ST “Về iệc tranh ch p hợp đồng ay tài sản”

NHÂN DANH

NƯƠC C NG H A XA H I CHU NGHIA VIÊT NAM T A ÁN NHÂN DÂN HUYÊN Đ, TINH GIA LAI Th nh phân Hôi đ ng xet xư sơ thâm g m co: Thâm phan - Chu toa phiên toa: Bà Tr nh Th Yến Ngọc. Cac Hôi thâm nhân dân: 1. Ông Lê Trọng Kỳ. 2. Bà Nguyễn Th Liên. Thư ky phiên toa: Bà Hồ Th Ngọc Mai - Thư ký Toa an nhân dân huyên Đ, tỉnh Gia Lai. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai tham gia phiên toa: Bà Y H'Lam - Kiểm sat viên. Ngày 14 thang 11 năm 2018, tai tru sơ Toa an nhân dân huyên Đ, tỉnh Gia Lai xet xư sơ thâm công khai vu an dân sư thu lý sô: 13/2018/TLST-DS ngày 12/7/2018 vê viêc “Tranh chấp hợp đồng vay tài san” theo Quyết đ nh đưa vu an ra xet xư sô: 18/2018/QĐXXST-DS ngày 29 thang 10 năm 2018, giưa cac đương sư: *

Nguyên đơn: Bà Xà Th Kiêu N, sinh năm 1992 và ông Lâm Duy K, sinh năm 1990. Đ a chỉ: Tổ dân phô 12, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai. Có mặt. * B đơn: Bà Huỳnh Th L (tên thường gọi Huỳnh Th T), sinh năm 1971 và ông Dương Ngọc H, sinh năm 1968. Đ a chỉ: Tổ dân phô 1, th trấn Đ, huyên Đ, tỉnh Gia Lai. Có mặt. N I DUNG VỤ ÁN: 1. Theo đơn khơi kiên ngày 12/7/2018, cac lời khai trong qua trình giai quyết vu an và tai phiên toà nguyên đơn là bà Xà Th Kiêu N và ông Lâm Duy K đã trình bày: Vợ chồng bà Xà Th Kiêu N và ông Lâm Duy K là chỗ quen biết với vợ chồng bà Huỳnh Th L (tên thường gọi là T) và ông Dương Ngọc H ơ tổ dân phô 1, th trấn Đ, huyên Đ, tỉnh Gia Lai. Vào ngày 06/6/2015 bà N có cho vợ chồng ông H bà L vay sô tiên 10.000.000đ (Mười triêu đồng) để giai quyết công viêc gia đình. Khi vay tiên bà L là người viết giấy mượn tiên và là người trưc tiếp nhận tiên. Hai bên

thỏa thuận là sau thời han 20 ngày bà L sẽ tra đủ sô tiên trên cho vợ chồng bà N nhưng đến han bà L chưa tra sô tiên này. Đến ngày 22/7/2015 vợ chồng bà L tiếp tuc vay thêm sô tiên 30.000.000 đ (Ba mươi triêu đồng), hẹn 5 ngày sẽ tra đủ. Vợ chồng ông H bà L cùng ký giấy mượn tiên và giao cho bà N giư. Ngày 07/8/2015 ông H tra cho bà N 12.000.000đ (Mười hai triêu đồng) và ngày 11/8/2015 ông H tra thêm 15.000.000đ (Mười lăm triêu đồng), hai bên có ghi rõ vào sau giấy mượn tiên ngày 22/7/2015. Tiếp đến ngày 17/8/2015 vợ chồng ông H bà L tiếp tuc mượn vợ chồng bà N sô tiên 18.800.000đ (Mười T triêu tam trăm nghìn đồng), hẹn 2 thang sẽ tra đủ. Bà L viết giấy mượn tiên giao cho vợ chồng bà N giư. Ca 3 lần vay mượn tiên ông H đêu chơ bà L đi chứ bà L không biết lai xe, mặc dù có lúc ông H ký vào giấy mượn tiên, có lúc chỉ một mình bà L ký. Sô tiên trên vợ chồng bà N chỉ giúp đỡ vợ chồng bà L trong lúc khó khăn chứ không phai cho vay lấy lãi. Hiên nay vợ chồng bà L con nợ vợ chồng bà N sô tiên 31.800.000đ (Ba mươi môt triêu tam trăm nghìn đồng). Đến han tra tiên nhưng vợ chồng ông H bà L không tra tiên nợ cho vợ chồng bà N. Từ đó đến nay bà N đến nhà đoi nợ nhiêu lần nhưng ông H bà L vẫn chưa tra sô tiên trên. Thời gian gần đây, khi bà N đến đoi tiên bà L con thach thức bà N đi kiên. Vì vậy bà N và ông Khoa khơi kiên yêu cầu Toa an giai quyết buộc bà L và ông H phai tra cho vợ chồng bà N, ông Khoa toàn bộ sô tiên nợ gôc là 31.800.000đ (Ba mươi môt triêu tam trăm nghìn đồng), không yêu cầu vê tiên lãi. Ngoài ra bà N và ông Khoa không có yêu cầu gì khac. 2. Bị đơn là bà Huỳnh Th L (T) trình bày trong b n tự khai ngày 19/9/2018 và tai phiên toa như sau: Bà có vay của vợ chồng bà N sô tiên 10.000.000đ (Mười triêu đồng) trong năm 2015, tiền lãi là 6.000.000đ (Sau triêu đồng)/thang, hàng thang bà L đã tra tiên lãi rất nhiêu và đã tr xong sô tiên này. Về số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng): bà L thừa nhận có vay của vợ chồng bà N nhưng cũng đã tr xong. Sau khi tính toan hết vợ chồng bà chỉ con nợ lại là 14.480.000đ (Mười bốn triệu bốn trăm tam mươi nghìn đồng), bà N cộng lãi vào là 18.800.000đ (Mười tam triệu tam trăm nghìn đồng) nên ngày 17/8/2015 bà L viết giấy nợ cho bà N. Bà N nói bà để giấy mượn tiên ơ dưới An Khê, khi vê nhà bà sẽ xe bỏ nhưng thưc tế bà N không ch u xe 2 giấy mượn tiên ngày 06/6/2015 và ngày 22/7/2015. Sô tiên nợ 18.800.000đ (Mười tam triêu tam trăm nghìn đồng) theo giấy mượn tiên ngày 17/8/2015 thì ngày 18/11/2015 ông H đã tr cho bà N 5.000.000đ (Năm triệu đồng) và ngày 13/4 âm lịch năm 2016 bà L đến nhà bà N tr 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngoài ra bà L cũng đã tr cho bà N mỗi ngày 100.000đ (Một trăm nghìn đồng) được 4.200.000đ (Bốn triệu hai trăm nghìn đồng) và khi ban th t heo bà L đã tra thêm 2.800.000đ (Hai triêu tam trăm nghìn đồng). Khi bà L không có tiên bà N và ch bà N đến lấy khoang 9 kg th t heo tr gia 720.000đ (Bay trăm hai mươi nghìn đồng). Tổng cộng vợ chồng bà L đã tra 15.720.000đ (Mười lăm triêu bay trăm hai mươi nghìn đồng), hiên nay bà L chỉ con

nợ bà N 3.080.000đ ( Ba triêu không trăm tam mươi nghìn đồng). Vì vậy bà L không đồng ý khoan nợ bà N khơi kiên vợ chồng bà là 31.800.000đ (Ba mươi môt triêu tam trăm nghìn đồng), yêu cầu Hội đồng xet xư xem xet. Tai phiên toa ông Dương Ngọc H trình bày: Ông thừa nhận có vay vợ chồng bà N 30.000.000đ (Ba mươi triêu đồng) nhưng ông đã tra đủ. Sô tiên vợ ông vay mượn bà N mua ban ông có biết nhưng không rõ bao nhiêu, nhiêu lần đã tra tiên cho vợ chồng bà N nhưng bà N không xe giấy nợ mà tiếp tuc kiên vợ chồng ông. Đê ngh Hội đồng xet xư xem xet giai quyết chứ ông không đồng ý như yêu cầu của vợ chồng bà N. 3. Tai phiên họp kiểm tra viêc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 19/9/2018 và ngày 26/10/2018, cac tài liêu, chứng cứ gồm: Cac tài liêu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp gồm: 01 chứng minh nhân dân của bà Xà Th Kiêu N (pho to có chứng thưc); 01 giấy chứng minh nhân dân của ông Lâm Duy K (pho to có chứng thưc); 01 sổ hộ khâu (pho to có chứng thưc); 03 giấy mượn tiên (pho to); 01 ban tư khai của bà Xà Th Kiêu N; 03 giấy mượn tiên được ghi bằng mưc bút bi xanh trên khổ giấy học sinh (ban gôc). Cac tài liêu, chứng cứ do b đơn cung cấp: 01 ban tư khai của bà Huỳnh Th L (T). Cac tài liêu, chứng cứ do Toa an tiến hành thu thập, xac minh: 01 biên ban xac minh ngày 28/8/2018. 4. Tai phiên toa, đai diên Viên kiểm sat nhân dân huyên Đ khẳng đ nh trong qua trình giai quyết vu an cho đến trước khi ngh an nhưng người tiến hành tô tung đã tuân thủ đầy đủ cac thủ tuc tô tung theo quy đ nh của phap luật. Viêc chấp hành phap luật của cac đương sư: Nguyên đơn thưc hiên đúng cac quy đ nh của Bộ luật Tô tung dân sư vê quyên và nghĩa vu của đương sư. B đơn không thưc hiên đúng cac quy đ nh của Bộ luật Tô tung dân sư vê quyên và nghĩa vu của đương sư. Vê nội dung: Đê ngh Hội đồng xet xư chấp nhận yêu cầu khơi kiên của nguyên đơn, buộc ông Dương Ngọc H và bà Huỳnh Th L (Huỳnh Th T) phai tra cho bà Xà Th Kiêu N và ông Lâm Duy K sô tiên con nợ là 31.800.000đ (Ba mươi môt triêu tam trăm nghìn đồng). NHẬN ĐỊNH CUA T A ÁN: Sau khi xem xet cac tài liêu có trong hồ sơ vu an, được thâm tra tai phiên toa và kết qua tranh luận tai phiên toa, Hội đồng xet xư nhận đ nh: 1. Vê thủ tuc tô tung: Ông Dương Ngọc H và bà Huỳnh Th L (Huỳnh Th T) có nơi đăng ký hộ khâu thường trú và nơi cư trú tai tổ dân phô 1, th trấn Đ, huyên Đ, Gia Lai nên bà Xà Th Kiêu N và ông Lâm Duy K có đơn yêu cầu Toa an nhân dân huyên Đ, tỉnh

Gia Lai giai quyết buộc ông H, bà L tra toàn bộ khoan tiên nợ đã vay là vu an thuộc thâm quyên giai quyết của Toa an nhân dân huyên Đ, tỉnh Gia Lai theo quy đ nh tai khoan 3 Điêu 26; khoan 1 Điêu 35; khoan 1 Điêu 39 của Bộ luật Tô tung Dân sư. 2. Xet vê

nội dung vu an:

Qua lời khai của nguyên đơn và cac chứng cứ do nguyên đơn cung cấp đã thể hiên: Vào ngày 06/6/2015 bà N có cho vợ chồng ông H bà L vay sô tiên 10.000.000đ (Mười triêu đồng); Ngày 22/7/2015 vợ chồng bà L vay thêm sô tiên 30.000.000 đ (Ba mươi triêu đồng) và ngày 17/8/2015 vợ chồng ông H bà L tiếp tuc mượn vợ chồng bà N sô tiên 18.800.000đ (Mười tam triêu tam trăm nghìn đồng). Tổng cộng 58.800.000đ (Năm mươi tam triệu tam trăm nghìn đồng). Ông Dương Ngọc H đã tr cho bà N hai lần: Ngày 07/8/2015 ông H tra cho bà N 12.000.000đ (Mười hai triêu đồng) và ngày 11/8/2015 ông H tra 15.000.000đ (Mười lăm triêu đồng), hai bên có ghi rõ vào sau giấy mượn tiên ngày 22/7/2015. Như vậy vợ chồng bà N yêu cầu vợ chồng ông H bà L tr số tiền con nợ là 31.800.000đ (Ba mươi mốt triệu tam trăm nghìn đồng) theo cac giấy mượn tiên ngày 06/6/2015, ngày 22/7/2015 và ngày 17/8/2015 do b đơn viết là có cơ sở để chấp nhận. Xet viêc vay mượn tiên giưa vợ chồng bà Xà Thị Kiều N, ông Lâm Duy K và vợ chồng bà Huỳnh Thị L, ông Dương Ngọc H là hợp đồng vay tài san và đêu thỏa thuận thời han tra tiên vay. Tuy nhiên đến han tra nợ ông H, bà L đã không thưc hiên đúng như thỏa thuận nên bà N, ông Khoa có đơn khơi kiên để yêu cầu Toa an giai quyết để buộc ông H, bà L phai tra sô tiên nợ vay theo quy đ nh tai Điêu 463 và Điêu 470 của Bộ luật Dân sư năm 2015 là hoàn toàn đúng quy đ nh của phap luật. Trong ba lần vay tiên của vợ chồng bà N, hai lần chỉ có bà Huỳnh Thị L (T) ký giấy mượn tiên, một lần ca ông H bà L cùng ký giấy mượn tiên. Phía nguyên đơn cho rằng ca hai vợ chồng ông H, bà L đêu trưc tiếp giao dịch và muc đích là lo cho công viêc chung của ca gia đình nên yêu cầu ca ông H và bà L cùng có nghĩa vu tra nợ. Thưc tế bà L vay tiên để buôn ban là lo công viêc cho gia đình, ông H cũng thừa nhận. Vì vậy có cơ sơ buộc ông Dương Ngọc H và bà Huỳnh Thị L cùng có nghĩa vu tra nợ chung. Vê tiên lãi: Tai Giấy mượn tiên cac bên không đê cập đến lãi suất và tai phiên toa phía nguyên đơn cũng không yêu cầu nên Hội đồng xet xư không xem xet. Tai phiên toa bị đơn là bà Huỳnh Thị L (T)và ông Dương Ngọc H cho rằng thực tế đây là hợp đồng vay có lãi suất và đã tr gần hết số nợ cho bà N, bà N đã không xe giấy nợ mà đưa ra khởi kiện. Tuy nhiên bà L và ông H không xuất trình được chứng cứ gì chứng minh cho lời trình bày của mình nên không có cơ sở để xem xet. Vê thời han tra nợ: Ông Dương Ngọc H và bà Huỳnh Thị L đã không thưc hiên nghĩa vu tra nợ theo thoa thuận trong cac hợp đồng vay tài san, nguyên đơn

yêu cầu phía b đơn có nghĩa vu thanh toan toàn bộ số tiền nợ con lại một lần là có cơ sơ nên cần chấp nhận. 3. Xet vê an phí: B đơn phai ch u an phí dân sư sơ thâm theo quy đ nh của phap luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dung khoan 3 Điêu 26; khoan 1 Điêu 35; khoan 1 Điêu 39; Điêu 91, của Bộ luật Tô tung Dân sư năm 2015; Điêu 463; khoan 1, khoan 4 Điêu 466 và Điêu 470 của Bộ luật Dân sư năm 2015. Xư: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khơi kiên của nguyên đơn. Buộc ông Dương Ngọc H và bà Huỳnh Th L (Huỳnh Th T) phai có nghĩa vu liên đới tra cho bà Xà Thị Kiều N và ông Lâm Duy K sô tiên 31.800.000 đồng (Ba mươi mốt triệu tam trăm nghìn đồng). Kể từ ngày người được thi hành an có đơn yêu cầu thi hành an, nếu người phai thi hành an không ch u thi hành khoan tiên trên, thì hàng thang con phai tra cho người được thi hành an tiên lãi đôi với sô tiên chậm tra tương ứng với thời gian chậm tra với mức lãi suất được quy đ nh tai khoan 2 Điêu 357 của Bộ luật Dân sư năm 2015. 2. Vê an phí: Áp dung khoan 3 Điêu 144; Điêu 147 của Bộ luật tô Tung Dân sư; khoan 2 Điêu 26 Ngh quyết sô 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vu Quôc hội quy đ nh vê mức thu, miễn, giam, thu nộp, quan lý và sư dung an phí và lê phí Toa an. Buộc ông Dương Ngọc H và bà Huỳnh Thị L (Huỳnh Thị T) phai ch u 1.590.000đ (Một triêu năm trăm chín mươi nghìn đồng) tiên an phí dân sư sơ thâm. Ông Lâm Duy K và bà Xà Thị Kiều N không phai ch u an phí dân sư sơ thâm. Hoàn tra lai ông Lâm Duy K và bà Xà Thị Kiều N cho sô tiên tam ứng an phí là 795.000 đồng (B y trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tam ứng phí, lê phí Toa an sô 0004284 ngày 12/7/2018 của Chi cuc Thi hành an Dân sư huyên Đ, tỉnh Gia Lai. 3. Trong thời han 15 ngày, kể từ ngày tuyên an (14/11/2018) cac đương sư có mặt tai phiên toa có quyên làm đơn khang cao ban an để yêu cầu Toa an nhân dân tỉnh Gia Lai xem xet theo thủ tuc phúc thâm. 4. Trường hợp ban an này được thi hành theo quy đ nh tai Điêu 2 Luật Thi hành an dân sư thì người được thi hành an dân sư, người phai thi hành an dân sư có quyên thỏa thuận thi hành an, quyên yêu cầu thi hành an, tư nguyên thi hành an hoặc b cưỡng chế thi hành an theo quy đ nh tai cac Điêu 6, 7 và 9 Luật Thi hành an

dân sư; thời hiêu thi hành an được thưc hiên theo quy đ nh tai Điêu 30 Luật thi hành an dân sư.

Cỡ chữ