vanban.org

Bản án 10A/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 - Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị N được ly hôn với anh Bùi Trọng D.

- Về con chung: Giao 01 con chung là Bùi Đăng Kh- sinh ngày 22/4/2019 cho chị Nga trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Nga không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Dũng nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Dũng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1 - Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị N được ly hôn với anh Bùi Trọng D.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 10A/2021/HNGĐ-ST
Ngày 16-3-2021
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hoàng Xuân Mẫn

Ông Dương Văn Hạnh

-Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Trang- Thư k Tòa án nhân dân huy n Định Quán.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán không tham gia phiên tòa.

Ngày 16 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở TAND huy n Định Quán, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số 377/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020 về vi c “ y hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Trần Thị N- sinh năm 1998, “vắng mặt”

HKTT: Ấp 8, xã Xuân Bắc, huy n Xuân ộc, Đồng Nai

-Bị đơn:

Anh Bùi Trọng D- sinh năm 1992, “vắng mặt”

HKTT: Ấp 3, xã Suối Nho, huy n Định Quán, Đồng Nai.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:

Về quan h hôn nhân: Chị Nga và anh Dũng đã tự nguy n chung sống và kết hôn với nhau vào năm 2017. Anh chị có đăng k kết hôn tại UBND xã Suối Nho, huy n Định Quán và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/11/2017. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn không còn hòa hợp nên chị đã trở về Xuân ộc sống ly thân với anh Dũng. Nay tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn phai nhạt nên chị xin được ly hôn với anh Dũng và kính mong Tòa án xem xét giải quyết cho chị.

Về con chung: Chị và anh Dũng có 01 con chung chưa thành niên là Bùi Đăng Kh- sinh ngày 22/4/2019 hi n nay đang ở với chị. Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn và không yêu cầu anh Dũng cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra chị Nga đề nghị Tòa án giải quyết vụ án ly hôn vắng mặt trong các buổi làm vi c, các phiên họp và hòa giải cũng như xét xử.

Bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:

Về quan h hôn nhân: Anh Dũng và chị Nga đã tự nguy n chung sống và kết hôn với nhau vào năm 2017, có đăng k kết hôn tại UBND xã Suối Nho, huy n Định Quán và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn không còn hòa hợp về tính tình cách sống nên anh Dũng đồng ly hôn với chị Nga.

Về con chung: Anh Dũng và chị Nga có 01 con chung chưa thành niên là Bùi Đăng Kh- sinh ngày 22/4/2019 hi n nay đang ở với chị Nga. Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn và không yêu cầu anh Dũng cấp dưỡng nuôi con thì anh Dũng đồng .

Về tài sản chung: Không có nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra anh đề nghị Tòa án giải quyết vụ án ly hôn vắng mặt trong các buổi làm vi c, các phiên họp và hòa giải cũng như xét xử.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán không tham gia phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan h hôn nhân: Anh Bùi Trọng Dũng và chị Trần Thị Nga đã tự nguy n chung sống và kết hôn với nhau vào năm 2017, có đăng k kết hôn tại UBND xã Suối Nho, huy n Định Quán và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/11/2017. Như vậy hôn nhân của anh Dũng với chị Nga được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nhưng nay vợ chồng đã có nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được, gia đình mất đi hạnh ph c nguyên nhân là do không hòa hợp trong tính tình cách sống và đã sống ly thân. Căn cứ Điều 19 uật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, xét thấy chị Nga anh Dũng không còn sống chung với nhau, đời sống chung vợ chồng đã chấm dứt, vợ chồng không còn thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, gi p đỡ nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Nga vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n xin ly hôn. Anh Dũng cũng đồng ly hôn với chị Nga. Các đương sự xin vắng mặt nên Tòa án không th tiến hành hòa giải đoàn tụ cho các đương sự được. Do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nga. Cho chị Nga được ly hôn với anh Dũng.

Về con chung: Anh Bùi Trọng Dũng và chị Trần Thị Nga có 01 con chung chưa thành niên là Bùi Đăng Kh- sinh ngày 22/4/2019 hi n nay đang ở với chị Nga do chị Nga nuôi dưỡng. Nga yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và chị không cấp dưỡng nuôi con. Anh Dũng cũng đồng và không có kiến gì khác.

uật Hôn nhân và Gia đình quy định: Vi c giao con chung cho một bên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn là căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của người con. Xét sự thỏa thuận của anh Dũng và chị Nga về vi c nuôi con là hợp l , phù hợp với điều ki n thực tế của các bên. Vì vậy, giao cháu Bùi Đăng K- sinh ngày 22/4/2019 cho chị Nga trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Nga không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Dũng nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Dũng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị Nga anh Dũng có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Nga phải chịu 300.000 đồng án phí DSST về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 28; Điều 68; Điều 146, 147; khoản 1 Điều 228; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56, 81, 82, 83 uật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, l phí Tòa án;

Tuyên xử:

1 - Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị N được ly hôn với anh Bùi Trọng D.

2)- Về con chung: Giao 01 con chung là Bùi Đăng Kh- sinh ngày 22/4/2019 cho chị Nga trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Nga không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Dũng nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Dũng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị Nga anh Dũng có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

3)- Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

4)- Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

5 - Về án phí: Chị Trần Thị Nga phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng án phí DSST về ly hôn. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Nga đã nộp ngày 12/10/2020 theo biên lai số 0005349 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Định Quán t nh Đồng Nai chuy n thành án phí. Chị Nga đã nộp đủ án phí.

Án xử công khai vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc k từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ