- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Mỹ L về việc xác định cha cho con:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 109/2026/HNGĐ-ST Ngày 21-8-2026 V/v tranh chấp về xác định cha cho con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Bấm
Bà Hà Thị Mão
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mai, Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 3 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 3 - Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Bích Ngọc, Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 3 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 107/2026/TLST- HNGĐ Ngày 17 tháng 4 năm 2026 về tranh chấp về xác định cha cho con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 104/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 51/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Mỹ L, sinh ngày 26/11/1993; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Căn hộ 08 dãy A TTQĐ776 - tổ 15 phường H, Thành phố Hà Nội; có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh ngày 10/01/1993; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường A, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số nhà 67 ngõ 249 phố Y, phường H, thành phố Hà Nội; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự xác định cha cho con, trong bản tự khai, quá trình giải quyết tại Tòa án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Mỹ L trình bày:
Chị và anh Nguyễn Văn H kết hôn với nhau từ năm 2013. Quá trình chung sống, chị và anh H không có H phúc nên sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Chị và anh H đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 281/2021/QĐCNTTLH ngày 05/5/2021 của Toà án nhân dân quận H, thành phố Hà Nội. Thời gian sống ly thân với anh H, chị Nguyễn Mỹ L có quen biết, có tình cảm với anh Nguyễn Quốc H và đã có một con chung là cháu bé gái dự định đặt tên là Nguyễn Tuệ Kim, sinh ngày 26 tháng 11 năm 2021.
Vì vậy, chị Nguyễn Mỹ L có đơn yêu cầu Tòa án xác định anh Nguyễn Quốc H là cha đẻ của cháu bé gái dự định đặt tên là Nguyễn Tuệ Kim, sinh ngày 26 tháng 11 năm 2021 theo Giấy chứng sinh cấp ngày 26/11/2021 tại Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc thành phố Hải Phòng.
Về án phí: Chị Nguyễn Mỹ L đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Bị đơn anh Nguyễn Quốc H trình bày trong bản tự khai, quá trình giải quyết tại Tòa án và tại phiên tòa như sau:
Trước đây chị Nguyễn Mỹ L có kết hôn với anh Nguyễn Văn H. Do cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn nên chị Nguyễn Mỹ L và anh H đã sống ly thân. Sau đó anh H có quen biết và nảy sinh quan hệ tình cảm với chị Nguyễn Mỹ L. Anh H và chị Nguyễn Mỹ L đã có một con chung dự định đặt tên là Nguyễn Tuệ Kim, sinh ngày 26 tháng 11 năm 2021 theo Giấy chứng sinh cấp ngày 26/11/2021 tại Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc thành phố Hải Phòng.
Chị Nguyễn Mỹ L có đơn đề nghị Tòa án xác định anh H là cha đẻ của cháu bé gái (do chị Nguyễn Mỹ L sinh ra) dự định đặt tên là Nguyễn Tuệ Kim để đảm bảo quyền lợi cho con, anh H đồng ý.
Về án phí: Anh H đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại các phiên họp hoà giải và tại phiên tòa, không có ý kiến gì.
* Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 3 - Hải Phòng phát biểu ý kiến tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn: Đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70, 71, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng, vi phạm quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự. người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã được tống đạt hợp lệ, nhưng vắng mặt tại các phiên họp hoà giải và tại phiên tòa, không có ý kiến gì. Vì vậy, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là đúng quy định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Tòa án đã thụ lý vụ án theo đúng thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ được thẩm tra công khai tại phiên tòa, đề nghị Tòa án áp dụng các điều 89, 90, 91, khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc xác định anh Nguyễn Quốc H là cha đẻ của cháu bé gái dự định đặt tên là Nguyễn Tuệ Kim, sinh ngày 26 tháng 11 năm 2021 theo Giấy chứng sinh cấp ngày 26/11/2021 tại Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc thành phố Hải Phòng do chị Nguyễn Mỹ L sinh ra. Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016; khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP ngày 16/5/2026 anh H được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:
Đây là vụ án tranh chấp về xác định cha cho con được quy định tại khoản 4 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn anh Nguyễn Quốc H cư trú trên địa bàn phường A nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Hải Phòng theo quy định tại Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về thời hạn giải quyết vụ án: Vụ án thụ lý đảm bảo thời hạn giải quyết vụ án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Văn H đến phiên tòa. Anh H đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt tại các phiên họp hoà giải và tại phiên tòa, không có ý kiến gì. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo quy định khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét về nội dung vụ án:
- Về việc xác định cha cho con:
Chị Nguyễn Mỹ L kết hôn với anh Nguyễn Văn H nhưng do cuộc sống vợ chồng mâu thuẫn, không H phúc. Chị Nguyễn Mỹ L và anh H đã giải quyết ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 281/2021/QĐCNTTLH ngày 05/5/2021 của Toà án nhân dân quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chị và anh H sống ly thân, chị L có quen biết và nảy sinh tình cảm với anh Nguyễn Quốc H. Chị L và anh H có một con chung dự định đặt tên là Nguyễn Tuệ Kim, sinh ngày 26 tháng 11 năm 2021 theo Giấy chứng sinh cấp ngày 26/11/2021 tại Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc thành phố Hải Phòng.
Tại Bản Kết luận giám định số 2512/KL-KTHS Ngày 17/6/2026 của Phòng kỹ thuật Hình sự Công an thành phố Hải Phòng đã kết luận: Anh Nguyễn Quốc H và cháu Nguyễn Tuệ Kim có quan hệ huyết thống trực hệ cha con (Độ tin cậy P1>99,99%).
Vì vậy, Hội đồng xét xử xét việc chị Nguyễn Mỹ L yêu cầu Tòa án xác định anh Nguyễn Quốc H là cha đẻ của cháu bé gái dự định đặt tên là Nguyễn Tuệ Kim do chị Nguyễn Mỹ L sinh ra là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại Điều 90, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
- Về án phí:
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP ngày 16/5/2026 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình, bị đơn anh Nguyễn Quốc H được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐTP ngày 16/5/2026 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Mỹ L về việc xác định cha cho con:
1. Anh Nguyễn Quốc H là cha đẻ của cháu bé gái (do chị Nguyễn Mỹ L sinh ra) dự định đặt tên là Nguyễn Tuệ Kim, sinh ngày 26 tháng 11 năm 2021 theo Giấy chứng sinh số 1708 quyển sổ 11 cấp ngày 26/11/2021 tại Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc thành phố Hải Phòng
2. Về án phí:
Anh Nguyễn Quốc H được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo đối với bản án:
Nguyên đơn chị Nguyễn Mỹ L và bị đơn anh Nguyễn Quốc H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 3 – Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Phương |