- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn bà Nguyễn Hồng Đ và bị đơn ông Võ Văn N về…"
- Tòa quyết gì? C n c các Đi u , , 1, 2, 3, 4 u t H n nhân và gia đình n m 2014; các Đi u 144, 14 , 2 3 Bộ lu t T tụng dân s n m 2 1 ; đi m a khoản Đi u 2 Nghị quyết 32 2 1 UBTVQH14 ngày 3 tháng 12 n m 2 1 của y ban Th ờng vụ Qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng á…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 109/2024/HNGĐ-ST Ngày: 02-4-2024 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Chí Bình.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thanh Nhàn;
2. Bà Đào Thị Thu Vân.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tường Vi, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 104/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 117/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng Đ, sinh năm 1995; địa chỉ: số I, tổ E, ấp E, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang; có mặt.
Bị đơn: Ông Võ Văn N, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Hồng Đ trình bày, qua thời gian tự tìm hiểu, bà Đ và ông Võ Văn N kết hôn với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, vào ngày 11/4/2013. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh một con chung tên Võ Thị Tố N1, sinh ngày 16/5/2014. Hiện tại, con chung đang được bà Đ chăm sóc, nuôi dưỡng. Vợ chồng chung sống đến tháng 7 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, ông N ghen tuông vô cớ, không lo làm ăn, không lo kinh tế nuôi con. Bà Đ, ông N không còn chung sống từ tháng 7 năm 2023 cho đến nay.
Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà Đ yêu cầu được ly hôn với ông N; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Võ Thị Tố N1, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện bao gồm: Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/2013 ngày 11/4/2013 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho ông Võ Văn N và bà Nguyễn Hồng Đ (bản chính); Giấy khai sinh 188/2014 ngày 30/5/2014 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp đối với Võ Thị Tố N1 (bản sao).
- Bị đơn ông Võ Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được kiến.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn trình bày ý kiến, yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà Đ và ông N kết hôn, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà Đ, ông N hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 7 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng xuất phát từ việc bất đồng quan điểm sống, cả hai không tạo điều kiện hàn gắn. Ông N không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu ly hôn của bà Đ và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Điều này cho thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà Đ yêu cầu ly hôn với ông N là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Đ, giao cháu N1 cho bà Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, do bà Đ không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung, do bà Đ không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không đề cập giải quyết.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đ đối với ông N; bà Đ được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Võ Thị Tố N1; ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Nguyễn Hồng Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Võ Văn N. Đồng thời, ông N cư trú trên địa bàn huyện C. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Võ Văn N đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông N theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà Đ và ông N tự nguyện kết hôn vào năm 2013 và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà Đ và ông N là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Bà Đ xác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 7 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống, ông N ghen tuông vô cớ, không lo làm ăn, không lo kinh tế nuôi con. Bà Đ, ông N không còn sống chung từ tháng 7 năm 2023 cho đến nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà Đ và ông N thường xuyên cãi vã và không còn sống chung từ tháng 7 năm 2023 cho đến nay. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông N nhưng ông N không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà Đ. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà Đ, ông N là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đ đối với ông N theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà Đ xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 01 con chung tên Võ Thị Tố N1, sinh ngày 16/5/2014. Bà Đ yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Xét thấy, con chung đang được bà Đ chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao cháu N1 cho bà Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà Đ không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi dưỡng cháu N1 nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đ không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Đ phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông N không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c các Đi u , , 1, 2, 3, 4 u t H n nhân và gia đình n m 2014; các Đi u 144, 14 , 2 3 Bộ lu t T tụng dân s n m 2 1 ; đi m a khoản Đi u 2 Nghị quyết 32 2 1 UBTVQH14 ngày 3 tháng 12 n m 2 1 của y ban Th ờng vụ Qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Hồng Đ.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng Đ được ly hôn với ông Võ Văn N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/2013 ngày 11/4/2013 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C cấp cho bà Nguyễn Hồng Đ và ông Võ Văn N không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung:
Bà Nguyễn Hồng Đ được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Thị Tố N1, sinh ngày 16/5/2014. Ông Võ Văn N không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
Bà Nguyễn Hồng Đ cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Võ Văn N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về án phí sơ thẩm:
Bà Nguyễn Hồng Đ phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 3 .
ba tr m nghìn đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 3 .
ba tr m nghìn đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014876 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 02 tháng 01 năm 2024; bà Nguyễn Hồng Đ đã nộp đủ án phí.
Ông Võ Văn N không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
4. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bà Nguyễn Hồng Đ có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.
Riêng thời hạn kháng cáo của ông Võ Văn N được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết theo quy định pháp luật.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 u t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u , và 9 u t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 3 u t thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS huyện C (1); - UBND xã M, huyện C, tỉnh An Giang (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Chí Bình |