vanban.org

Bản án 109/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 27/03/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/03/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận háng cáo của Ngân hàng TMCP Việt Nam Th nh Vượng (VP Bank) về yêu cầu hông công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất gi a bà Nguyễn Th Th, ông Nguyễn Văn Ng với ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T; Gi nguyên Quyết đ nh của Bản án dân sự s thẩm số 29/2023/DS-ST ngày …

Án phí dân sự ph c thẩm: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th nh Vượng phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí ph c thẩm mà VP Bank đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền số 0000612 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Nam Trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Th - Phạm Bá C"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận háng cáo của Ngân hàng TMCP Việt Nam Th nh Vượng (VP Bank) về yêu cầu hông công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất gi a bà Nguyễn Th Th, ông Nguyễn Văn Ng với ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T; Gi nguyên Quyết đ nh của Bản án dân sự s thẩm số 29/2023/DS-ST ngày …
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 129 Bộ luật Dân sự; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 109/2024/DS-PT
Ngày 27-3-2024
V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng QSDĐ và hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- T

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Anh Dũng

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Tiến Dũng

Ông Lại Văn Tùng

- T ư ký ên tòa: Ông Vũ Hoàng Giang - Thư T a án nhân dân t nh Nam Đ nh.

- Đạ d ệ V ệ k ể sá â dâ ỉ Na Đị : Bà Mai Th Bích Huyên

- Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 27 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở, Toà án nhân dân t nh Nam Đ nh t

ph c thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số 133/2023/TLPT-DS ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất và hợp đồng tín dụng.

Do bản án dân sự s thẩm số 29/2023/DS-ST ngày 29/9/2023 của Toà án nhân dân huyện Nam Trực, t nh Nam Đ nh b háng cáo. Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra t ph c thẩm số 128/2024/QĐ-PT ngày 04 tháng 01 năm 2024, gi a các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th Th, sinh năm 1971

N i thường tr : Tổ dân phố số 4, th trấn NG, huyện NT, t nh Nam Đ nh

- Bị đơn: Ông Phạm Bá C, sinh năm 1961; bà Vũ Th T, sinh năm 1962

N i thường tr : Thôn CG, ã NT, huyện NT, t nh Nam Đ nh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:

Ngân hàng thư ng mại cổ phần Việt Nam Th nh Vượng

Đ a ch trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chủ t ch Hội đồng quản tr

Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Chí Dũng (theo văn bản ủy quyền số 58/UQ-HĐQT ngày 12/7/2023):

Ông Đỗ Hoàng Long - Giám đốc trung tâm thu hồi công nợ hách hàng doanh nghiệp và l pháp l ;

Ông Phạm Tuấn Anh, ông Đỗ Thành Trung - Phó Giám đốc trung tâm thu hồi công nợ hách hàng doanh nghiệp và l pháp l

Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Đỗ Hoàng Long (Theo văn bản ủy quyền số 89/2024/UQ-LCC-KHCNMB2 ngày 26/3/2024): Ông Đinh Trần Đại Nghĩa - Trưởng bộ phận l nợ; ông Nguyễn Nhật Minh, ông Vũ Tuấn Nam - Chuyên viên

l nợ.

Đ a ch : Tầng 7 t a nhà Việt Hải, số 78 D ch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1965

Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngoãn: Bà Nguyễn Th Th, sinh năm 1971

Đều tr tại: Tổ dân phố số 4, th trấn NG, huyện NT, t nh Nam Đ nh

(Tại phiên t a: Có mặt: Bà Nguyễn Th Th, ông Nguyễn Nhật Minh, Vũ Tuấn Nam).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại các buổi làm việc tại Tòa án, phía nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th trình bày:

Do có mối quan hệ từ trước, hoảng cuối năm 2019, vợ chồng ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T có gọi điện hỏi bà Thúy có mua đất hông, nếu có nhu cầu thì uống em. Bà có uống em và quyết đ nh mua. Vào ngày 06/12/2019, gi a vợ chồng bà và ông Cường, bà Th m thỏa thuận nhận chuyển nhượng 171m2 đất nằm tại th a 58, tờ bản đồ số 33 tại óm 1, Thôn CG, ã NT, huyện NT, t nh Nam Đ nh với giá là 280.000.000 đồng. Hai bên lập văn ghi nhận sự thỏa thuận trên nhưng hông làm thủ tục tại c quan Nhà nước có thẩm quyền. Vợ chồng bà đã bàn giao đủ tiền và nhận đất sau đó ây bức tường rào trên đất được chuyển nhượng. Hai bên có thống nhất ngày 10/9/2020 thì bàn giao Giấy chứng nhận quyền s dụng đất (GCNQSDĐ) cho vợ chồng bà. Tuy nhiên, đến ngày 10/9/2020 ông Cường, bà Th m đã thất hứa và hẹn đến ngày 07/01/2021 sẽ bàn giao. Do ông Cường, bà Th m liên tục thất hứa nên ngày 07/01/2021, vợ chồng bà và vợ chồng ông Cường, bà Th m đã đến Ph ng công chứng huyện Nam Trực để

ết hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất, quyền sở h u tài sản. Khi hợp đồng này, ông Cường, bà Th m nhận việc chia, tách th a đất. Mọi chi phí ông Cường, bà Th m ch u trách nhiệm. Ngay sau hi ký hợp đồng, ông Cường, bà Th m phải đưa GCNQSDĐ cho bà nhưng ông Cường in cầm về để làm thủ tục sang tên. Tuy nhiên, từ ngày 07/01/2021 cho đến nay ông Cường, bà Th m hông làm thủ tục tách th a và bàn giao GCNQSDĐ đối với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng. Nay bà đề ngh T a án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất ngày 07/01/2021 gi a vợ chồng bà và ông bà Cường, Th m. Xác đ nh quyền s dụng đất 171m2 đất nằm tại th a 58, tờ bản đồ số 33 tại óm 1, Thôn CG, ã NT, huyện NT, t nh Nam Đ nh thuộc quyền s dụng của ông bà. Bà hông biết việc ông Cường, bà Th m đã thế chấp quyền s dụng đất để vay tiền của Ngân hàng cổ phần Việt Nam Th nh Vượng (VP Ban ). Bà hông nhất trí việc thế chấp của ông Cường, bà Th m vì ông Cường, bà Th m đã thế chấp cả phần diện tích đất bán cho bà là hông đ ng.

Tại phiên t a, bà đề ngh T a án công nhận hợp đồng chuyển nhượng ngày 06/12/2019, gi a vợ chồng bà và ông Cường, bà Th m về việc chuyển nhượng 171m2 đất nằm tại th a 58, tờ bản đồ số 33 tại óm 1, Thôn CG, ã NT, huyện NT, t nh Nam Đ nh. Trong trường hợp diện tích đất thiếu so với thỏa thuận bà Th y hông yêu cầu T a án giải quyết.

Tại đ n yêu cầu độc lập và quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của VP Ban có yêu cầu như sau: Vợ chồng ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T có vay vốn của VP Ban theo các Hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo: Ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T có vay vốn của VP Ban số tiền là 450.000.000 đồng cụ thể như sau: Hợp đồng tín dụng số LN 2012183174134 ký ngày 23/12/2020 số tiền vay là 390.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, mục đích vay là bổ sung vốn inh doanh hàng mã. Lãi suất trong hạn là 8,49%/ năm, được cố đ nh 06 tháng ể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn 06 tháng, lãi suất cho vay trong hạn được điều ch nh ỳ 01 tháng/1 lần. Ngày điều ch nh lãi suất đầu tiên là 24/06/2021. Mức lãi suất điều ch nh được ác đ nh bằng lãi suất c bản VNĐ áp dụng đối với hoản vay có tài sản đảm bảo dành cho hách hàng cá nhân ỳ hạn 12 tháng được bên Ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều ch nh cộng (+) biên độ 3,5%/năm. Quá trình thực hiện hợp đồng: ể từ ngày 15/01/2021 đến ngày 01/04/2022, ông Cường, bà Th m đã trả cho VP Ban số tiền là 237.275.627 đồng (trong đó có 199.648.504 tiền gốc và 37.627.123 đồng tiền lãi) Ông Cường, bà Th m đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ là đóng thiếu số tiền lãi hàng tháng nên hoản vay đã chuyển sang nợ quá hạn ể từ ngày 24/12/2022 và phải ch u mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng. Tạm tính đến ngày 05/8/2022, số tiền ông Cường, bà Th m c n nợ là 190.351.496 đồng tiền gốc, 32.077.594 đồng tiền lãi và lãi chậm trả là 1.044.869 đồng. Để đảm bảo cho hoản vay này, gi a vợ chồng ông Cường, bà Th m và VP Ban đã hợp đồng thế chấp số 3174134 ngày 23/12/2020, theo đó nội dung bao gồm: Tài sản bảo đảm: quyền s dụng đất tại th a đất số: 58, tờ bản đồ số: 33. Đ a ch : Xóm 1, Thôn CG, xã NT, huyện NT, Nam Đ nh; theo “Giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất” số AH 630049, Số vào sổ cấp GCN: H-00049/559/2005/QĐ UBND huyện Nam Trực cấp ngày 27/12/2005 đứng tên hộ ông Phạm Bá C và bà Vũ Th T.

Ngoài ra, ông Cường bà Th m c n vay của VP Ban với hợp đồng tín dụng số LD 2101301651 dưới hình thức Giấy đăng

iêm hợp đồng cho vay hông TSBĐ, mở và s dụng tài hoản thanh toán, d ch vụ Ngân hàng điện t vào ngày 20/12/2020 với số tiền vay là 60.000.000 đồng. Thời hạn vay là 36 tháng, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất 21%/ năm. Quá trình thực hiện hợp đồng ể từ ngày 31/03/2020 đến ngày 28/02/2022, ông Cường, bà Th m đã trả được 27.666.290 đồng trong đó tiền gốc 16.646.069 đồng và 11.020.221 đồng tiền lãi. Ông Cường, bà Th m đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ là đóng thiếu số tiền lãi hàng tháng nên hoản vay đã chuyển sang nợ quá hạn ể từ ngày 15/02/2022 và phải ch u mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng. Tạm tính đến ngày 05/8/2022, số tiền ông Cường, bà Th m c n nợ là 45.353.931 đồng tiền gốc, 7.404.538 đồng tiền lãi và lãi chậm trả là 973.715 đồng.

Nay VP Ban đề ngh T a án em t buộc ông Cường, bà Th m phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ đối với VP Ban , trả toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi và tiền phạt trả chậm và các hoản phát sinh liên quan đến Hợp đồng tín dụng nêu trên tạm tính đến ngày 05/8/2022 với nợ gốc là 233.705.427 đồng, nợ lãi là 39.482.131 đồng, lãi chậm trả là 2.018.584 đồng. Tổng cộng là 275.206.142 đồng. Yêu cầu T a án tiếp tục cho tính lãi theo đ ng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến ngày ông Cường, bà Th m thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank. Đồng thời, yêu cầu T a án tuyên trong bản án: VPBan có quyền tự bán tài sản đảm bảo hoặc yêu cầu c quan Thi hành án cưỡng chế, ê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền s dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất tại th a đất số: 58, tờ bản đồ số: 33. Đ a ch : Xóm 1, Thôn CG, ã NT, huyện NT, Nam Đ nh; theo “Giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất” số AH 630049, Số vào sổ cấp GCN: H-00049/559/2005/QĐ UBND huyện Nam Trực cấp ngày 27/12/2005 đứng tên hộ ông Phạm Bá C và bà Vũ Th T. Và VPBan được quyền yêu cầu c quan Thi hành án áp dụng các biện pháp cần thiết để ê biên, l các tài sản hác thuộc quyền sở h u của ông Phạm Bá C và Bà Vũ Th T để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo Bản án/Quyết đ nh của T a án cho đến hi ông ông Cường, bà Th m hết nghĩa vụ với VPBan .

Tại phiên t a s thẩm:

Ông Hoàng Văn Ph c vẫn gi nguyên yêu cầu hởi iện và bổ sung như sau: Ngân hàng VP Ban đề ngh T a án yêu cầu Ông Cường, bà Th m phải thanh toán cho VP Ban toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, lãi quá hạn và phạt chậm trả của hợp đồng tín dụng, tính đến ngày 29/9/2023 với số tiền cụ thể là: Nợ gốc: 233.705.427 đồng; Nợ lãi: 95.560.221đồng và tiền lãi chậm trả là 13.422.935 đồng.

Tại đ n iến ngh ngày 18/3/2022, b đ n ông Phạm Bá C trình bày: Về việc chuyển nhượng đất cho vợ chồng bà Th y đã làm và s a lại mặt bằng. Gia đình tạo điều iện cho bà Th y như vậy ch ng tôi hông có điều gì ảy ra tại sao gọi là tranh chấp. Về GCNQSDĐ thì bà Th y đã cầm và nhờ anh Nam ở một c a làm thủ tục tách th a nhưng đến 6- 7 tháng hông làm ong. Trong hi bà Th y bỏ tiền đưa cho để lấy đưa tiền làm sổ đỏ cho bà Th y và anh Nam, mỗi tháng ông phải bỏ ra trả gần 20.000.000 đồng tiền lãi. Cuối cùng thì bà Th y đồng đưa GCNQSDĐ về để ông bà đi vay Ngân hàng trả tiền cho bà Th y. Khi vợ chồng ông bà gặp bà Th y tại T a án, ông có iến rất rõ và hướng của T a án là bà Th y bỏ tiền ra để lấy sổ về nhưng bà Th y hông đồng . Trong hi gia đình ông hông có tiền để r t GCNQSDĐ về và hiện nay sổ đỏ vẫn ở Ngân hàng chứ gia đình ông hông cản trở gì. Về phía gia đình sẽ cố gắng r t sổ về hi nào r t về đc ông bà sẽ đưa cho bà Th y. Ông đề ngh T a án em t giải quyết cho có l có tình. Đối với yêu cầu độc lập của Ngân hàng VP Ban , ông bà hông có iến g i cho T a án. T a án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Cường, bà Th m hông lên T a án làm việc trình bày thêm iến của mình đối với yêu cầu hởi iện của bà Th y cũng như yêu cầu độc lập của VP Ban . Tại phiên t a hôm nay, ông Cường, bà Th y hông có mặt.

Kết quả thu thập của Tòa án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định tại Văn phòng công chứng huyện Nam Trực (nay là Văn phòng công chứng Bùi Thị Kim Nga) cho thấy: Tại văn bản số 03/VPCC ngày 12/8/2022, Văn ph ng có trao đổi nội dung như sau: Ngày 07/01/2021, Văn ph ng công chứng huyện Nam Trực do ông Nguyễn Duy Hợi công chứng viên đã công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất gi a bên chuyển nhượng là ông Phạm Bá C cùng vợ là bà Vũ Th T, bên nhận chuyển nhượng là ông Nguyễn Văn Ng có vợ là bà Nguyễn Th Th với quyền s dụng đất ở nông thôn có diện tích là 171 m2 tại th a số: 58, tờ bản đồ số: 33. Đ a ch : Xóm 1, Thôn CG, ã NT, huyện NT, Nam Đ nh. Số sổ công chứng 28, quyển sổ 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGĐ. Trước hi công chứng hợp đồng chuyển nhượng nêu trên, Văn ph ng công chứng đã hướng dẫn các bên viết phiếu yêu cầu công chứng và uất trình bản gốc GCNQSDĐ và các giấy tờ tùy thân èm theo bản chụp để đối chiếu. Sau hi iểm tra, đối chiếu bản gốc GCNQSDĐ và các giấy tờ tùy thân của các bên Văn ph ng đã trả lại bản gốc. Soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng, trước hi chứng nhận nội dung hợp đồng các bên đã đọc ỹ nội dung và các bên vào hợp đồng chuyển nhượng tại Văn ph ng. Tại Điều 6 của Hợp đồng các bên cam đoan sẽ ch u trách nhiệm trước pháp luật về nh ng cam đoan sau: Ông Cường, bà Th m cam đoan thông tin liên quan đến nhân thân, về th a đất ghi trong hợp đồng là đ ng sự thật. Th a đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền s dụng đất theo quy đ nh pháp luật, tại thời điểm giao ết của hợp đồng này th a đất hông có tranh chấp, quyền s dụng đất hông b ê biên để đảm bảo thi hành án, việc giao ết hợp đồng là tự nguyện. Đối với ông Ngoãn, bà Th y cam đoan nh ng thông tin nhân thân là đ ng sự thật, đã em t, biết rõ về th a đất, các giấy tờ về quyền s dụng đất, việc giao ết hợp đồng là tự nguyện. Văn ph ng g i toàn bộ tài liệu lưu liên quan đến hợp đồng công chứng để T a án em t.

Kết quả thu thập của Tòa án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định tại Ủy ban nhân dân xã Nam Tiến cho thấy: Theo tài liệu đ a chính đang lưu tr tại UBND ã cho thấy phần đất đang tranh chấp nằm tại xóm 1, Thôn CG, xã NT, huyện NT, Nam Đ nh. Phần đất này là một phần của quyền s dụng đất tại th a số: 58, tờ bản đồ số: 33 có diện tích là 400m2 trong đó có 230 m2 đất ở nằm về phía Tây th a đất và 170m2 đất vườn nằm ở phía Đông th a đất. Phần đất này đã được cấp GCNQSDĐ mang tên vợ chồng ông Cường, bà Th m. Cho đến thời điểm hiện nay, VP Bank hông làm việc với UBND ã để ác minh cũng như phối hợp để em t đối với phần diện tích đất có tranh chấp của hộ ông Cường, bà Th m. UBND ã hông nắm được thông tin liên quan được việc chuyển nhượng cũng như thế chấp của quyền s dụng đất này.

Tại bản án dân sự s thẩm số 29/2023/DS-ST ngày 29/9/2023 của Toà án nhân dân huyện Nam Trực, t nh Nam Đ nh đã quyết đ nh:

Căn cứ Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (s a đổi bổ sung năm 2017);

Căn cứ vào các Điều 127, 129, 130, 299, 320, 357, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí T a án.

Căn cứ Điều 12 Ngh quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán T a án nhân dân tối cao.

X :

1. X chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Th Th. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất ngày 06/12/2019 gi a vợ chồng ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T và vợ chồng ông Nguyễn Văn Ng, bà Nguyễn Th Th đối với quyền s dụng đất ở có diện tích là 169,5m2 tại th a đất số: 58, tờ bản đồ số: 33. Đ a ch : Xóm 1, Thôn CG, ã NT, huyện NT, Nam Đ nh. Phần đất này có v trí như sau: phía Bắc giáp đường óm dài 8,7m, phía Nam giáp nhà ông Phụng dài 7m và giáp nhà bà Lan dài 2m, phía Tây giáp nhà ông Thuận có chiều dài 16m, phía Đông giáp đất c n lại của ông Cường, bà Th m (có s đồ èm theo)

Các đư ng sự liên hệ với c quan Nhà nước có thẩm quyền để cấp GCNQSDĐ cho phù hợp với quyết đ nh của T a án.

2. Chấp nhận một phần yêu cầu hởi iện của Ngân hàng thư ng mại cổ phần Việt Nam Th nh Vượng đối với vợ chồng ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng". Buộc vợ chồng ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T phải thanh toán cho Ngân hàng VPBan tổng số tiền 329.265.648 đồng gồm: Nợ gốc: 233.705.427 đồng; nợ lãi: 95.560.221 đồng.

3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày t s thẩm cho đến hi thi hành ong, ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T c n phải ch u hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy đ nh của pháp luật.

4. Trường hợp ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T hông thực hiện hoặc thực hiện hông đầy đủ nghĩa vụ thanh toán hoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì VPBan có quyền yêu cầu C quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành ê biên, phát mại tài sản bảo đảm của các hoản vay nói trên để thu hồi hoản nợ cho VPBan , tài sản bảo đảm là: quyền s dụng đất c n lại với diện tích 230,5m2, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất tại th a đất số: 58, tờ bản đồ số: 33. Đ a ch : Thôn CG, ã NT, huyện NT, Nam Đ nh; theo “Giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất” AH 630049. Ông Cường, bà Th m phải bàn giao vô điều iện mọi công trình, tài sản được cải tạo, ây dựng gắn liền với tài sản thế chấp.

Số tiền phát mại tài sản bảo đảm thu được sau hi trả nợ Ngân hàng VPBan nếu c n thừa sẽ trả lại cho bên thế chấp ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T, nếu thiếu ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T phải tiếp tục hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

4. Án phí dân sự s thẩm: ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T phải nộp 300.000 đồng đối với tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất và 16.463.282 đồng đối với tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Th Th số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Thúy đã nộp theo biên lai số 0004572 ngày 11/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Trực, t nh Nam Đ nh

VPBan phải nộp án phí dân sự s thẩm là 671.146 đồng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.586.800 đồng đã nộp theo biên lai số 0004717 ngày 17/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Trực, t nh Nam Đ nh. Hoàn trả cho VP Ban số tiền là 4.915.654 đồng.

Ngoài ra, bản án s thẩm c n tuyên quyền háng cáo, nghĩa vụ thi hành án theo quy đ nh của pháp luật.

Ngày 04 tháng 10 năm 2023, Ngân hàng thư ng mại cổ phần Việt Nam Th nh Vượng làm đ n háng cáo đề ngh cấp ph c thẩm: Không công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất gi a bà Nguyễn Th Th với ông Phạm Bá C và bà Vũ Th T; đề ngh T a án buộc ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T phải thanh toán lãi suất chậm trả đối với tiền lãi chậm trả (theo thỏa thuận của hợp đồng).

Tại phiên t a ph c thẩm: Các đư ng sự hông thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.

Nguyên đ n gi nguyên nội dung yêu cầu hởi iện.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là Ngân hàng thư ng mại cổ phần Việt Nam Th nh Vượng xin rút yêu cầu háng cáo về nội dung đề ngh ông Cường, bà Th m phải thanh toán lãi chậm trả. VP Bank gi nguyên nội dung đ n háng cáo đối với yêu cầu không công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất gi a bà Nguyễn Th Th với ông Phạm Bá C và bà Vũ Th T. Vì cấp s thẩm giải quyết vụ án hông triệu tập Văn ph ng công chứng vào tham gia tố tụng, tại thời điểm thế chấp tài sản hông có tranh chấp, biện pháp bảo đảm đối với người thứ ba chưa có hiệu lực. Do đó, cấp s thẩm đã vi phạm Điều 266 BLTTDS, ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đư ng sự, đề ngh HĐXX căn cứ Điều 310 BLTTDS để hủy bản án s thẩm, giao hồ s cho cấp s thẩm giải quyết lại theo quy đ nh của pháp luật.

Kiểm sát viên - Viện iểm sát t nh Nam Đ nh phát biểu iến:

Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án tại cấp ph c thẩm, Thẩm phán và Hội đồng t đã tuân theo các quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đư ng sự chấp hành đ ng các quy đ nh pháp luật tố tụng dân sự, b đ n đã được T a án tiến hành tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên t a là hông chấp hành đ ng các quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự, quyền lợi của các đư ng sự được bảo đảm.

Về đường lối giải quyết vụ án: Tại phiên t a, phía Ngân hàng VP Bank tự nguyện r t một phần yêu cầu háng cáo về việc buộc ông Cường, bà Th m thanh toán lãi chậm trả, việc r t một phần yêu cầu háng cáo của Ngân hàng VP Bank là hoàn toàn tự nguyện, hông b ai p buộc nên được chấp nhận, đề ngh HĐXX căn cứ hoản 5 Điều 308 BLTTDS năm 2015 đình ch t ph c thẩm đối với yêu cầu háng cáo của Ngân hàng VP Bank về việc buộc ông Cường, bà Th m thanh toán lãi chậm trả. Đối với yêu cầu đề ngh hông công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất gi a bà Th y, ông Ngoãn với vợ chồng ông Cường, bà Th m mặc dù có vi phạm về mặt hình thức của hợp đồng, tuy nhiên hai bên đã thực hiện ong 2/3 hợp đồng nên căn cứ hoản 2 Điều 129 BLDS đề ngh HĐXX công nhận hợp đồng. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập được lưu trong hồ s vụ án; đề ngh Hội đồng t , căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự. Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của Ngân hàng thư ng mại cổ phần Việt Nam Th nh Vượng và gi nguyên bản án s thẩm.

Về án phí giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ ết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng t nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng: Đ n háng cáo của VP Bank được làm trong thời hạn luật đ nh, do vậy được HĐXX giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.

Ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T đã được T a án giao giấy triệu tập phiên t a hợp lệ và tiến hành niêm yết theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng vắng mặt hông có l do; căn cứ hoản 3 Điều 296 BLTTDS, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt ông Cường, bà Th m.

X t háng cáo của Ngân hàng VP Bank, Hội đồng t nhận thấy.

Tại phiên t a ph c thẩm, Ngân hàng VP Bank tự nguyện in r t một phần háng cáo về yêu cầu ông Cường, bà Th m thanh toán lãi chậm trả. X t thấy Ngân hàng VP Bank r t một phần yêu cầu háng cáo là hoàn toàn tự nguyện, hông b ai p buộc nên được Hội đồng t ph c thẩm chấp nhận, do đó căn cứ hoản 5 Điều 308 BLTTDS, HĐXX đình ch t ph c thẩm đối với háng cáo về yêu cầu ông Cường, bà Th m thanh toán lãi chậm trả của Ngân hàng VP Bank.

Về hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất: Ngày 06/12/2019 gi a vợ chồng ông Phạm Bá C và bà Vũ Th T viết giấy chuyển nhượng đất ở thổ cư cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Ng và bà Nguyễn Th Th không có xác nhận của c quan Nhà nước có thẩm quyền. Theo đó ông Cường, bà Th m chuyển nhượng cho ông Ngoãn, bà Th y phần diện tích đất ở phía Tây giáp nhà ông Thuận c n phía Đông giáp đất ông Cường với diện tích là 171m2 đất thổ cư và giá tr chuyển nhượng là 280.000.000 đồng. Ông Ngoãn, bà Th y đã bàn giao đủ tiền cho ông Cường, bà Th m và đã nhận đất ây bức tường để tách phần đất của ông, bà nhận chuyển nhượng với phần đất c n lại của ông Cường, bà Th m. Theo ết quả em t, thẩm đ nh tại chỗ, phần đất ông Cường, bà Th m chuyển nhượng cho bà Th y, ông Ngoãn ở phía Tây th a đất có diện tích là 169,5m2, đối với phần đất c n thiếu, bà Th y hông yêu cầu em t, giải quyết. Về tính hợp pháp của hợp đồng: Các bên đư ng sự hi tiến hành giao ết hợp đồng là nh ng người đủ năng lực pháp luật dân sự và trên c sở hoàn toàn tự nguyện. Mục đích và nội dung giao d ch hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức ã hội. Tuy nhiên, hi chuyển nhượng quyền s dụng đất các bên đư ng sự hông công chứng hoặc chứng thực là vi phạm quy đ nh tại hoản 3 Điều 167 Luật đất đai. Hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất đã hông tuân thủ về mặt hình thức của hợp đồng được quy đ nh tại Điều 502 Bộ luật dân sự. Tuy nhiên, các bên đư ng sự đã thực hiện quá 2/3 nghĩa vụ trong hợp đồng. Áp dụng án lệ số 55/2022/AL được Hội đồng Thẩm phán T a án nhân dân tối cao thông qua ngày 07/9/2022, căn cứ hoản 2 Điều 129 Bộ luật dân sự, cấp s thẩm công nhận hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất gi a ông Cường, bà Th m với ông Ngoãn, bà Thúy đối với diện tích 169,5m2 là có căn cứ và đ ng quy đ nh của pháp luật.

Đối với hợp đồng thế chấp số 3174134 ngày 23/12/2020 để đảm bảo hoản vay gi a VP Bank với vợ chồng ông Cường, bà Th m đã , tài sản bảo đảm: quyền s dụng đất tại th a đất số: 58, tờ bản đồ số: 33. Đ a ch : Xóm 1, Thôn CG, ã NT, huyện NT, Nam Đ nh; theo “Giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất” số AH 630049, Số vào sổ cấp GCN: H-00049/559/2005/QĐ UBND huyện Nam Trực cấp ngày 27/12/2005 đứng tên hộ ông Phạm Bá C và bà Vũ Th T. Hợp đồng thế chấp đã bao gồm cả phần diện tích mà ông Cường, bà Th m đã chuyển nhượng cho vợ chồng ông Ngoãn, bà Th y. Bản thân vợ chồng ông Cường, bà Th m hông cung cấp cho Ngân hàng biết mình đã chuyển nhượng một phần diện tích đất cho ông Ngoãn, bà Th y. Ngoài ra, trong quá trình iểm tra đối với tài sản đảm bảo VP Ban khi xem t thẩm đ nh tại chỗ đối với tài sản đảm bảo hông có sự tham gia của chính quyền đ a phư ng, hông ác minh tài sản nên hông biết được tài sản đảm bảo đã chuyển nhượng một phần cho người hác. Như vậy, hợp đồng thế chấp được ác lập hi ông Cường, bà Th m đã hông cung cấp trung thực thông tin liên quan đến tài sản đảm bảo dẫn đên VP Ban b lừa dối hi ác lập hợp đồng thế chấp. Vì vậy, cấp s thẩm đã căn Điều 127 Bộ luật dân sự tuyên bố Hợp đồng thế chấp số 3174134 ngày 23/12/2020 b vô hiệu một phần. Phần c n lại của hợp đồng này đảm bảo đ ng quy đ nh của pháp luật nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ gi a các bên là phù hợp với quy đ nh tại Điều 130 Bộ luật dân sự.

Từ nhận đ nh trên Hội đồng t

t thấy không có căn cứ để chấp nhận một phần đ n háng cáo của Ngân hàng VP Bank, cần gi nguyên bản án s thẩm của T a án nhân dân huyện Nam Trực, t nh Nam Đ nh.

Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nhận cho nên VP Bank phải nộp tiền án phí dân sự ph c thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào hoản 5 Điều 308 BLTTDS, chấp nhận việc r t một phần yêu cầu háng cáo của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng VP Bank. Đình ch t ph c thẩm đối với yêu cầu háng cáo của Ngân hàng VP Bank về việc yêu cầu ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T thanh toán lãi chậm trả.

2. Căn cứ vào hoản 1 Điều 308 BLTTDS; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Không chấp nhận háng cáo của Ngân hàng TMCP Việt Nam Th nh Vượng (VP Bank) về yêu cầu hông công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất gi a bà Nguyễn Th Th, ông Nguyễn Văn Ng với ông Phạm Bá C, bà Vũ Th T; Gi nguyên Quyết đ nh của Bản án dân sự s thẩm số 29/2023/DS-ST ngày 29/9/2023 của T a án nhân dân huyện Nam Trực, t nh Nam Đ nh.

3. Án phí dân sự ph c thẩm: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th nh Vượng phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí ph c thẩm mà VP Bank đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền số 0000612 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Nam Trực, t nh Nam Đ nh. VP Bank đã nộp đủ tiền án phí dân sự ph c thẩm.

4. Các quyết đ nh hác của bản án s thẩm hông có háng cáo - háng ngh , đã có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng ngh .

Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án ph c thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.

TM HỘI Đ NG X T X PH C TH M Nơ ậ

TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Các đư ng sự;

- VKSND t nh Nam Đ nh;

- TAND huyện Nam Trực;

- Chi cục THADS huyện Nam Trực;

- Hồ s vụ án;

- Lưu VT.

Nguyễn Anh Dũng

TH M PHÁN

TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Anh Dũng Mai Anh Tuân

Nguyễn Đức Cảnh

Cỡ chữ