- Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán NĐ Tống Duy T - BĐ Nguyễn Thị X"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 109/2024/DS-PT Ngày 06-3-2024 V/v tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác mủ cao su |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Văn Minh.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Thành Trung.
Ông Lê Sỹ Trứ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đ i di n Vi n i m t nh n d n t nh nh Dư ng tham gia phiên tòa: Bà Tr n Thị Phư c – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 3 năm năm 2024 tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương t phúc th m công khai v án dân sự th lý số: 362/2023/TLPT-DS ngày 19 tháng 10 năm 2023 về vi c Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác mủ cao su”.
Do Bản án dân sự sơ th m số 25/2023/DS-ST ngày 17/7/2023 của Tòa án nhân dân huy n Phú Giáo tỉnh Bình Dương ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra t phúc th m số: 558/2023/QĐ-PT ngày 28/12/2023 gi a các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Tống Duy T sinh năm 1940; địa chỉ: tổ C ấp G ã T1 huy n P tỉnh Bình Dương có mặt.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X sinh năm 1967; địa chỉ: tổ B ấp Đ ã T2, huy n Đ tỉnh Bình Phư c có mặt.
3. Người có quyền lợi nghĩa v liên quan:
- Bà Trương Thị H sinh năm 1951; địa chỉ: ấp G ã T1 huy n P tỉnh Bình Dương có đơn yêu c u t vắng mặt.
- Bà Lê Thanh X1 sinh năm 1981; địa chỉ: khu phố G phường H thành phố T3 tỉnh Bình Dương có đơn yêu c u t vắng mặt.
4. Người kháng cáo: nguyên đơn ông Tống Duy T.
NỘI D NG V ÁN
- Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Tống Duy T trình bày:
Ngày 17/8/2022, bà Nguyễn Thị X đến nhà ông T án lại cho vợ chồng ông quyền khai thác mủ cao su theo hợp đồng mua dăm cạo mủ vườn cao su” mà bà X ký kết v i à Lê Thanh X1 (chủ vườn cao su) di n tích khoảng 07ha v i giá 270.000.000 đồng thời hạn cạo mủ trong 03 năm. Hai ên không lập hợp đồng mà lập và ký kết iên ản àn giao hợp đồng mua dăm cạo mủ cao su nêu trên; các ên còn thỏa thuận ai thực hi n sai hợp đồng thì phải chịu phạt gấp hai số tiền đã nhận ( iên ản được lập ằng giấy tay). Ông T chưa nhận vườn cao su và sau đó à X án lại vi c cạo mủ cao su cho ông Lưu Thế H1 v i giá 240.000.000 đồng khi ông H1 vào cạo mủ cao su thì ảy ra tranh chấp.
Ông T kh i ki n yêu c u à X hoàn trả số tiền 270.000.000 đồng đã nhận và thanh toán 270.000.000 đồng tiền phạt theo thỏa thuận tổng là 540.000.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc th m à T cung cấp cho Hội đồng t 01 giấy mượn tiền đề ngày 17/8/2022 có nội dung à X mượn của vợ chồng ông T số tiền 50.000.000 đồng và 01 giấy mượn tiền đề ngày 20/8/2022 có nội dung à X mượn của à H (vợ ông T) số tiền 50.000.000 đồng có ch ký của à X.
- Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị X trình bày:
Vi c ký iên ản àn giao hợp đồng mua dăm cạo mủ cao su ngày 17/8/2022 chỉ nhằm m c đích vay mượn số tiền 50.000.000 đồng (thực tế à chỉ được nhận 40.000.000 đồng còn 10.000.000 đồng thì à H cấn trừ vào lãi). Bà X không nhận số tiền 270.000.000 đồng. Hợp đồng cho thuê vườn khai thác mủ cao su ngày 02/09/2022 ký gi a à X và bà X1 mà bà H cung cấp cho Tòa án là ản giả do à X tự ký tên à X1, tự ký tên người làm chứng hi n tại ản chính bà X cũng đã làm mất. Đối v i yêu c u của ông T và bà H về vi c yêu c u à X trả số tiền 540.000.000 đồng thì à X không đồng ý.
- Quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Trương Thị H trình bày: thống nhất v i lời trình ày của nguyên đơn ông Tống Duy T và không ổ sung gì thêm.
- Quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Lê Thanh X1 trình bày: bà X1 có ký hợp đồng cho thuê vườn khai thác mủ 2.200 cây cao su v i à X vào ngày 02/9/2022 v i giá 270.000.000 đồng. Vi c mua án gi a à X và ông T thì bà X1 không iết và à X1 cũng không iết ông T là ai.
Tại Bản án dân sự sơ th m số: 25/2023/DS-ST ngày 17/7/2023, Tòa án nhân dân huy n Phú Giáo tỉnh Bình Dương đã quyết định (tóm tắt) như sau:
Không chấp nhận yêu c u kh i ki n của nguyên đơn ông Tống Duy T đối v i ị đơn à Nguyễn Thị X về vi c Tranh chấp hợp đồng mua án”.
Ngoài ra Tòa án cấp sơ th m còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đương sự.
Sau khi t sơ th m ngày 28/7/2023 nguyên đơn có đơn kháng cáo yêu c u ị đơn hoàn trả cho vợ chồng nguyên đơn số tiền 270.000.000 đồng chuyển nhượng hợp đồng mua dăm cạo mủ cao su và 540.000.000 đồng tiền phạt do à X thực hi n sai hợp đồng.
Tại phiên tòa phúc th m nguyên đơn vẫn gi yêu c u kh i ki n yêu c u kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được v i nhau về vi c giải quyết v án.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương phát iểu ý kiến:
- Về tố t ng: nh ng người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng đã thực hi n đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
- Về nội dung: ị đơn có ký tên vào iên ản àn giao hợp đồng mua dăm cạo mủ cao su ngày 17/8/2022. Tuy nhiên iên ản này không ghi số tiền giá mua án; ị đơn không thừa nhận có vi c mua án dăm cạo mủ cao su không thừa nhận vi c nhận số tiền 270.000.000 đồng như nguyên đơn trình ày. Mặt khác iên ản này có trư c ngày ị đơn đặt cọc mua dăm cạo mủ cao su của à X1 nên tài sản chưa thuộc quyền s h u của ị đơn ( ên án). Hợp đồng mua dăm cạo mủ cao su ngày 17/8/2022 gi a nguyên đơn và ị đơn vô hi u. Do ị đơn không thừa nhận vi c nhận số tiền 270.000.000 đồng của nguyên đơn và nguyên đơn cũng không có chứng cứ chứng minh nên không có cơ s chấp nhận yêu c u kháng cáo của nguyên đơn. Đối v i hợp đồng vay gi a ị đơn và bà H t thấy quá trình giải quyết v án các đương sự không có yêu c u, nguyên đơn không đồng ý vi c ị đơn khai là vay nợ nên đề nghị Hội đồng t
không giải quyết trường hợp đương sự có yêu c u thì giải quyết ằng v án khác.
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ có trong hồ sơ v án được th m tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa ý kiến của Kiểm sát viên
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tố t ng:
Kháng cáo của ông Tống Duy T thực hi n trong thời hạn luật định; hình thức nội dung đơn kháng cáo phù hợp quy định của Bộ luật tố t ng dân sự là hợp l . V án được t theo thủ t c phúc th m.
[2] X t nội dung tranh chấp và yêu c u kháng cáo của nguyên đơn: Nguyên đơn kh i ki n yêu c u ị đơn hoàn trả số tiền 270.000.000 đồng và ồi thường 270.000.000 đồng do vi phạm thỏa thuận trong iên ản àn giao Hợp đồng mua dăm cạo mủ cao su” ngày 17/8/2022. Nguyên đơn cho rằng gi a nguyên đơn và ị đơn có ký kết Hợp đồng mua dăm cạo mủ cao su” di n tích khoảng 07ha v i giá 270.000.000 đồng cạo trong thời hạn 03 năm hai ên thỏa thuận viết giấy tay ai sai phải ồi thường gấp đôi số tiền mua án là 270.000.000 đồng.
Bị đơn không thừa nhận có vi c mua án dăm cạo mủ cao su như nguyên đơn trình ày mà cho rằng hai ên chỉ ký hợp đồng vay tiền. C thể là ị đơn vay của nguyên đơn 50.000.000 đồng nhưng chỉ nhận được 40.000.000 đồng (vì ị cấn trừ trư c tiền lãi 10.000.000 đồng). Vi c ị đơn ký vào iên ản àn giao Hợp đồng mua dăm cạo mủ cao su” thực tế là ị đơn ký vào tờ giấy trắng theo yêu c u của nguyên đơn sau đó nguyên đơn tự ghi nội dung vào nên ị đơn không đồng ý v i yêu c u kh i ki n của nguyên đơn.
/3/Tài li u chứng cứ trong hồ sơ v án thể hi n có 03 giao dịch dân sự tồn tại một là hợp đồng cho thuê vườn khai thác mủ cao su ngày 02/9/2022 ký gi a bên cho thuê là bà X1 và bên thuê là bà X ( ị đơn); hai là iên ản àn giao Hợp đồng mua dăm cạo mủ cao su” ngày 17/8/2022 gi a ị đơn và vợ chồng nguyên đơn; a là giấy vay tiền ngày 17/8/2022 có nội dung ị đơn vay của à H (vợ nguyên đơn) 50.000.000 đồng và giấy vay tiền ngày 22/8/2022 có nội dung ị đơn vay à H số tiền 50.000.000 đồng. Nguyên đơn ác định ị đơn chuyển nhượng lại cho nguyên đơn quyền thuê 07 ha cao su của à X1 để cạo mủ (khai thác mủ cao su) trong thời hạn 03 năm; giá chuyển nhượng là 270.000.000 đồng vi c chuyển nhượng này không lập hợp đồng mà lập iên ản àn giao Hợp đồng mua dăm cạo mủ cao su” ngày 17/8/2022 (nghĩa là ị đơn giao cho nguyên đơn hợp đồng thuê vườn cao su mà ị đơn ký v i à X1). Nguyên đơn dùng iên ản àn giao hợp đồng trên để kh i ki n. Như vậy c n ác định lại quan h tranh chấp cho đúng v i nội dung ản chất v vi c là Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác mủ cao su”.
[4] X t thấy trong Biên ản àn giao hợp đồng mua dăm cạo mủ cao su” ngày 17/8/2022 không thỏa thuận số tiền giá chuyển nhượng; ị đơn không thừa nhận có hợp đồng chuyển nhượng này và không nhận số tiền 270.000.000 đồng như nguyên đơn trình ày. Hợp đồng cho thuê vườn khai thác mủ cao su gi a ị đơn và à X1 ký vào ngày 02/9/2022 (do bà X1 cung cấp). Như vậy iên ản àn giao hợp đồng mua dăm cạo mủ cao su” đề ngày 17/8/2022 có trư c ngày ị đơn đặt cọc thuê vườn khai thác mủ cao su của à X1, nên ị đơn chưa có quyền đối v i tài sản thuê. Vì vậy Tòa án cấp sơ th m nhận định giao dịch chuyển nhượng quyền cạo mủ cao su gi a nguyên đơn và ị đơn ác lập ngày 17/8/2022 vô hi u theo quy định tại Điều 122 của Bộ luật Dân sự là có căn cứ.
[5] Giao dịch dân sự nêu trên ị vô hi u nên hậu quả pháp lý là các ên trả lại cho nhau nh ng gì đã nhận. Nguyên đơn cho rằng đã giao cho ị đơn số tiền 270.000.000 đồng nhưng không có chứng cứ chứng minh. Mặt khác nội dung thỏa thuận về ồi thường không c thể; căn cứ phát sinh nghĩa v ồi thường không phù hợp quy định của pháp luật nên Toà án cấp sơ th m không chấp nhận yêu c u của nguyên đơn yêu c u ị đơn trả lại số tiền 270.000.000 đồng và ồi thường gấp đôi số tiền đã nhận là có căn cứ.
[6] Tại Tòa án cấp phúc th m nguyên đơn và à H ác nhận có giấy vay tiền ngày 17/8/2022; số tiền 270.000.000 đồng là cộng từ nhiều khoản vay sau đó các ên đi đến thỏa thuận ị đơn sẽ chuyển nhượng lại hợp đồng mua dăm cạo mủ cao su của à X1 cho nguyên đơn. Như vậy có căn cứ ác định gi a vợ chồng nguyên đơn và ị đơn có ác lập giao dịch vay tài sản như ị đơn trình ày. Quá trình giải quyết v án ị đơn thừa nhận có vay của à H 50.000.000 đồng theo giấy vay ngày 17/8/2022 và số tiền 50.000.000 đồng trong giấy vay ngày 20/8/2022 là tiền lãi. Tuy nhiên nguyên đơn không yêu c u Toà án giải quyết giao dịch vay tài sản. Vì vậy nghĩa v thanh toán tiền vay của ị đơn không thuộc phạm vi giải quyết trong v án này nên Tòa án không em t giải quyết khi có tranh chấp sẽ giải quyết tại v án khác.
[7] Đối v i nội dung giao dịch thuê vườn khai thác cạo mủ cao su ngày 02/9/2022 gi a ị đơn và à X1 không có sự tranh chấp trong v án này nên Tòa án không em t giải quyết. Trường hợp có tranh chấp gi a à X1 và bà X ( ị đơn) sẽ được giải quyết tại v án khác.
[8] Nguyên đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được tài li u chứng cứ chứng minh cho yêu c u kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp nên không có căn cứ chấp nhận.
[9] Ý kiến của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tại phiên tòa phúc th m là phù hợp.
[10] Án phí dân sự phúc th m: Nguyên đơn là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự phúc th m.
Vì các lẽ trên;
Q YẾT Đ NH
Căn cứ các Điều 147 148 khoản 2 Điều 308 Điều 309 và Điều 313 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án
1. Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Tống Duy T.
2. Gi nguyên Bản án dân sự sơ th m số: 25/2023/DS-ST ngày 17/7/2023 của Tòa án nhân dân huy n Phú Giáo tỉnh Bình Dương.
3. Án phí dân sự phúc th m: Ông Tống Duy T được miễn án phí dân sự phúc th m.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu c u thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc th m có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
N i nhận:
TM HỘI Đ NG X T X H C TH M
- VKSND tỉnh Bình Dương;
TH M HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA
- TAND huy n Phú Giáo;
- Chi c c THADS huy n Phú Giáo;
- Đương sự;
- Lưu: hồ sơ v án Tổ HCTP.
Ngô Văn Minh