- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Anh T1, Ngô Trường G, Đoàn Văn Tường K, Trần Văn T2 và Trần Đức Vinh S phạm tội “Cố ý gây thương tích”. - phạm tộ…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Anh T1, Ng Trường G, Đoàn Văn Tường K, Trần Văn T2 và Trần Đức Vinh S phạm t i “Cố ý gây thương tích”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 109/2023/HSST Ngày : 04/8/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huỳnh Hoàng Phương;
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh;
2/ Bà Huỳnh Tố Linh;
Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Tường Vi à Thư ký Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh à Kiểm sát viên;
Hôm nay, ngày 04 tháng 8 năm 2023 tại Tr s Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm v án hình sự th ý số 18/2023/TLST-HS ngày 14 tháng 02 năm 2023 theo uy t định đưa v án ra xét xử số 126/2023 ĐXX T-H ngày 17 tháng 7 năm 2023 đối với các bị cáo:
1. Họ và tên : NGUYỄN ANH T1; Giới tính: Nam; sinh ngày: 04/5/2003 tại Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi đăng ký h khẩu thường tr : đường N, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ : đường L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; uốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Kh ng; Trình đ học vấn: 8/12; Nghề nghiệp: Không; Con ông Trần uốc V, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1981; Nhân thân: Ngày 23 02 2022 bị Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an quận B, Thành phố Hồ Chí Minh kh i tố về t i “Cố ý gây thương tích”. Đ n ngày 09 8 2022 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Thành phố Hồ Chí Minh thay đổi uy t định kh i tố bị cáo đối với Nguyễn Anh T1 sang t i “Gi t người”; Ngày 19/4/2023 Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xử phạt mức án 15 (mười ăm) năm tù về t i “Gi t người”; Tiền án, tiền sự: Kh ng; Bị cáo bị Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an quận B, Thành phố Hồ Chí Minh bắt tạm giam ngày 07/3/2022;
2. Họ và tên : NGÔ TRƯỜNG G; Giới tính: Nam; sinh ngày: 23 6 2005 tại Hưng Yên; Nơi đăng ký h khẩu thường tr : đường D, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ : đường B, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh; uốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Kh ng; Trình đ học vấn: 11/12; Nghề nghiệp: Học sinh; Con ng Ngô Văn G, sinh năm 1984 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1985; Tiền án, tiền sự: Kh ng; Nhân thân: Ngày 23 02 2022 bị Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an quận B, Thành phố Hồ Chí Minh kh i tố về t i “Cố ý gây thương tích”; Đ n ngày 09 8 2022 Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an Thành phố Hồ Chí Minh thay đổi uy t định kh i tố bị cáo đối với Ng Trường G sang t i “Gi t người”; Ngày 19 4 2023 Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xử phạt mức án 04 (bốn) năm tù về t i “Gi t người” (bị cáo bị Viện kiểm sát nhân dân cấp cao kháng nghị tăng mức hình phạt); Tạm giữ, tạm giam: Bị Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an quận B, Thành phố Hồ Chí Minh bắt tạm giam ngày 07 3 2022;
3. Họ và tên : ĐOÀN VĂN TƯỜNG K; Giới tính: Nam; Sinh ngày: 24/02/2005 tại Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi đăng ký h khẩu thường tr : đường , phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ : đường Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; uốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Kh ng; Trình đ học vấn: 7/12; Nghề nghiệp: ửa xe; Con ng Đoàn Văn B, sinh năm 1981 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; Tiền án, tiền sự: Kh ng; Nhân thân: Ngày 28 9 2022 bị Tòa án nhân dân uận B, Thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 02 năm 03 tháng tù về t i “Cướp giật tài sản”; Ngày 14 3 2022, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh kh i tố về t i “Cướp giật tài sản”; Ngày 08/02 2023 bị Toà án nhân dân huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 03 (ba) năm tù về t i “Cố ý gây thương tích”; Bị cáo bị Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an uận B, Thành phố Hồ Chí Minh bắt tạm giam ngày 10 3 2022;
4. Họ và tên : TRẦN VĂN T2; Giới tính: Nam; Sinh ngày: 29/01/2003 tại: Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi đăng ký h khẩu thường tr : đường H, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ : đường A, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; uốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Kh ng; Trình đ học vấn: 02/12; Nghề nghiệp: Kh ng; Con ng Trần Văn T, sinh năm 1979 và bà Trần Thị , sinh năm 1982; Tiền án, tiền sự: Kh ng; Bị cáo tại ngoại;
5. Họ và tên : TRẦN ĐỨC VINH S; Giới tính: Nam; Sinh ngày: 14/4/2004 tại: Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi đăng ký h khẩu thường tr : đường P, Phường N, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ : Kh ng nơi nhất định; uốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Thiên chúa; Trình đ học vấn: 6/12; Nghề nghiệp: Kh ng; Con ng Trần Đức uý V, sinh năm 1983 và bà Nguyễn Th y Ngọc T, sinh năm 1983; Tiền án, tiền sự: Kh ng; Tạm giữ, tạm giam: Từ ngày 01 12 2022;
(các bị cáo có mặt tại phiên tòa)
Người đại diện hợp pháp của bị cáo Ng Trường G: Bà Nguyễn Thị C (Mẹ ru t), địa chỉ đường B, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện hợp pháp của bị cáo Đoàn Văn Tường K: Bà Nguyễn Thị T (Mẹ ru t), địa chỉ đường Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện hợp pháp của bị cáo Trần Đức Vinh : Bà Nguyễn Th y Ngọc T (Mẹ ru t), địa chỉ: đường P, Phường N, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
(các bà C , T có mặt, bà Thắm vắng mặt tại phiên tòa)
- Người bảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp của các bị cáo Ng Trường G, Đoàn Văn Tường K, Trần Đức Vinh : Luật sư Lâm uốc V – Luật sư thu c Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh;
(có mặt tại phiên tòa)
- Bị hại: Anh Chung Gia H1, sinh năm 2001;
Địa chỉ: đường M, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
(có mặt tại phiên tòa)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Lê Quang N.
Địa chỉ: đường S, phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
2/ Bà Nguyễn Thị Thanh H2.
Địa chỉ: đường B, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
3 Ông Nguyễn Ngọc T3.
Địa chỉ: đường N, Phường B, uận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
4 Ông Bùi uốc B.
Địa chỉ: đường X, Phường N, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
(người có quyền ợi, nghĩa v iên quan vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài iệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n tại phiên tòa, n i dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 19 giờ ngày 23 11 2021, Trần Đức Vinh S, Trương Đức Tuấn Đ, Trần Văn P, Đoàn Văn Tường K, Nguyễn Trung N1, Trần Đức H3, Lê Nhật 1, H4 (chưa rõ ai ịch) cùng m t số đối tượng (chưa rõ ai ịch) gặp nhau tại quán cà phê đường G, phường T, quận T để uống cà phê thì H4 rủ cả nhóm đi đánh đối tượng tên Chính H5 do H4 và Chính H5 có mâu thuẫn với nhau, cả nhóm đồng ý nên H4 hẹn cả nhóm gặp nhau vào c 20 giờ cùng ngày tại trường Trung học phổ th ng L, phường S, quận T. au đó, S gọi điện thoại rủ Ng Trường G đi đánh nhau, G đồng ý và gọi điện thoại rủ Nguyễn Anh T1 đi đánh nhau thì T1 đồng ý rồi G điều khiển xe gắn máy đi đón T1 và ch đ n nhà của H (chưa rõ ai ịch) để ấy dao tự ch , H4 gọi điện thoại rủ Đoàn Văn Tường K, Nguyễn Trung N1 đi đánh nhau, N1 đồng ý.
Đ n khoảng 20 giờ cả nhóm đ n trước trường L, phường S để gặp Chính H5. Lúc này, H4 và S nói chuyện với Chính H5 thì S dùng tay đấm Chính H5 02 cái vào mặt. au đó cả hai bên bỏ về, trên đường về đ n đường Q thì có khoảng 06 đối tượng điều khiển xe gắn máy áp sát xe của S, đối tượng trong nhóm này ấy trong người ra m t cây mã tấu, thấy vậy S tăng ga bỏ chạy. au đó, S nói mọi người trong nhóm của S về ấy dao, mã tấu để đi đánh nhóm của Chính H5. au đó, P rủ thêm Trần Văn T2 đi đánh nhau, T2 đồng ý. Đ n khoảng 20 giờ 30 ph t cùng ngày cả nhóm tập trung tại quán cà phê trên, K điều khiển xe gắn máy hiệu Yamaha Luvias biển số 59P1-729.52 ch S ngồi sau cầm dao tự ch (mã tấu); G điều khiển xe gắn máy hiệu Hoda Wave biển số 29L7-5288 ch T1 ngồi sau cầm dao tự ch (mã tấu); T2 điều khiển xe gắn máy hiệu Yamaha Exciter biển số 66MA-03431 ch P ngồi sau cầm dao tự ch (mã tấu); Đạt điều khiển xe gắn máy hiệu Honda AriB ade biển số 55P6-5495 ch Kiệt (chưa rõ ai ịch) ngồi sau cầm kh c cơ bi a; H4 điều khiển xe gắn máy hiệu Honda Vario biển số 59F2-276.43 ch N2; Q1 điều khiển xe gắn máy hiệu Honda AriB ade biển số 59P1-544.69 ch N1 ngồi sau kh ng cầm hung khí và m t số đối tượng khác (chưa rõ ai ịch) qua nhiều tuy n đường tìm nhóm của Chính H5. Đ n khoảng 21 giờ 45 phút cùng ngày, nhóm của H4 đang ưu th ng trên đường V thì thấy anh Chung Gia H1, anh Hồ Thăng D, chị Nguyễn Thị Thanh N3, anh Huỳnh T3, chị Lê Hạnh 1 và anh T4 đang ngồi nói chuyện khu n viên trước nhà đường V, phường P, quận T nghĩ à nhóm của Chính H5 nên cả nhóm dừng ại. L c này, P, S, T1 mỗi người cầm m t cây mã tấu đi đ n vị trí chỗ anh Chung Gia H1 ngồi, S cầm mã tấu chém 01 cái từ trên xuống vào chân phải của anh Chung Gia H1 còn T1 cũng cầm 01 cây mã tấu chém 01 nhát vào chân trái của anh Chung Gia H1, m t đối tượng (chưa rõ ai ịch) dùng khúc cơ bi-a đánh vào tay phải của anh Hồ Thăng D gây bầm da. Sau đó phát hiện chém nhầm người nên cả nhóm ên xe tẩu thoát.
ua àm việc, anh Chung Gia H1 có đơn yêu cầu xử ý hình sự và giám định thương tích. Riêng anh Hồ Thăng D có đơn yêu cầu kh ng xử ý hình sự và từ chối giám định thương tích.
Tại cơ quan điều tra, các bị cáo Nguyễn Anh T1, Trần Đức Vinh S, Ng Trường G, Đoàn Văn Tường K và Trần Văn T2 đã thừa nhận hành vi phạm t i như trên.
Theo K t uận giám định pháp y về thương tích số: 87/TgT.22 ngày 21/02/2022 của Trung tâm Pháp Y - Y T TP.Hồ Chí Minh k t uận thương tích của Chung Gia H1 như sau:
“1. Dấu hiệu chính qua giám định:
- Vết thương vùng gối phải gây đứt da, đứt gân cơ tứ đầu đùi đã được điều trị, hiện còn một sẹo trùng sẹo mổ kích thước 19,5 x (0,2 - 0,5) cm (ảnh 1,2), hạn chế duỗi cẳng chân một phần (ảnh 3).
Có tỉ lệ 06%.
Vết thương trên do vật sắc, vật sắc nhọn hoặc vật có cạnh sắc tác động gây ra.
- Vết thương vùng mặt trước 1/3 giữa cẳng chân phải đã được điều trị, hiện còn một còn một sẹo kích thước 9,5 x (0,1 - 0,4)cm (ảnh 4), hình ảnh mẻ xương trụ ngay dưới vị trí vết thương trên phim Xquang lúc nhập viện và lúc giám định (ảnh 5,6).
Có tỉ lệ 04%.
Vết thương trên do vật sắc, vật sắc nhọn tác động gây ra.
- Vết thương vùng mắt cá trong chân trái đã được điều trị, hiện còn một sẹo kích thước 3,5 x (0,1 - 0,3)cm (ảnh 7), tình trạng ổn định.
Có tỉ lệ 01%.
Vết thương trên do vật sắc, vật sắc nhọn hoặc vật có cạnh sắc tác động gây ra.
- Vết thương vùng mặt ngoài gót bàn chân trái đã được điều trị, hiện còn:
+ 01 sẹo kích thước 9 x (0,1 - 0,3)cm (ảnh 8,9).
+ Tổn thương thần kinh gan chân ngoài trên chỗ chia nhánh cơ dạng ngón út, ngay dưới vị trí vết thương trên điện cơ đồ.
+ Hạn chế dạng ngón út, giảm cảm giác một phần bờ ngoài lòng bàn chân (ảnh 10).
Có tỉ lệ 08%.
Vết thương trên do vật sắc, vật sắc nhọn hoặc vật có cạnh sắc tác động gây ra.
Cộng các tỉ lệ trên theo Thông tư 22/2019/TT - BYT sẽ ra tỉ lệ 18%.
2. Theo Thông tư số 22/2019/TT – BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y Tế quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần:
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tại là 18%.
3. Kết luận khác:
- Tất cả các vết thương trên không gây nguy hiểm đến tích mạng đương sự.”
* Vật chứng:
- Thu giữ của Lê Nhật 1:
+ 01 xe gắn máy hiệu Honda AirB ade biển số: 59P1 - 544.69, số khung: RLHJF18007Y623109, số máy: JF18E - 5123217, Q1 sử d ng ch N1 đi đánh nhau. Q1 khai nhận mượn xe gắn máy trên của cha ru t à ng Lê Quang N, thường tr : đường L, phường M, quận T để đi c ng việc.
Qua xác minh xe gắn máy trên do ng Huỳnh Đại P, thường tr : đường B, Phường C, quận T đứng tên chủ s hữu. Làm việc với ng P cho bi t mua xe gắn máy trên vào tháng 8 2013 sau đó bán ại cho ông Lê Quang N. Ông N cho bi t ngày 23 11 2021 cho con ru t à Lê Nhật 1 mượn xe gắn máy để đi c ng việc, việc Q1 sử d ng xe gắn máy để đi đánh nhau thì ng N kh ng bi t.
- Thu giữ của Ng Trường G:
+ 01 xe gắn máy hiệu Honda Wave biển số: 29L7-5288, số khung: NF110M - 8011470, số máy: NF110ME - 8011470, G sử d ng ch T1 đi đánh nhau. G khai nhận: Mua xe gắn máy trên từ m t người đàn ng (chưa rõ ai ịch) và kh ng àm giấy tờ mua bán xe.
Qua xác minh, xe gắn máy trên do chị Phan Y n N, thường tr : đường P, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà N i đứng tên chủ s hữu. ua àm việc chị Nguyệt cho bi t, mua xe gắn máy trên từ tháng 11 2000 sau đó bán ại cho người đàn ng (chưa rõ ai ịch) và kh ng àm giấy tờ mua bán xe.
- Thu giữ của Trần Văn T2:
+ 01 xe gắn máy hiệu Yamaha Exciter biển số: 66MA- 03431, số khung: RPEKCB3PEHA307947, số máy: VDEJ 139FMB - 2- 307947, T2 sử d ng ch P đi đánh nhau. T2 khai mua xe trên của m t người (chưa rõ ai ịch) từ tháng 6 2019 và kh ng àm giấy tờ mua bán xe.
Qua xác minh xe gắn máy trên do chị Lê Kim T, thường tr : đường N, xã Đ, huyện T đứng tên chủ s hữu. ua àm việc chị T cho bi t mua xe gắn máy trên từ tháng 6 2017 sau đó bán ại cho m t người (chưa rõ ai ịch) và kh ng àm giấy tờ mua bán xe.
- Thu giữ của Trương Đức Tuấn Đ:
+ 01 xe gắn máy hiệu Honda Airb ade biển số: 55P6-5495, số khung: RLHJF1806AY600134, số máy: JF27E - 0000404, Đạt sử d ng ch K đi đánh nhau. Đạt khai mượn xe gắn máy trên của mẹ ru t à bà Nguyễn Thị Thanh H2, để đi c ng việc.
Qua xác minh xe gắn máy trên do bà Nguyễn Thị Thanh H2 thường tr : đường B, phường S, quận T đứng tên chủ s hữu. ua àm việc, chị H2 cho bi t ngày 23 11 2021 cho con ru t à Trương Đức Tuấn Đ mượn xe gắn máy trên để đi c ng việc, việc Đạt sử d ng xe gắn máy để đi đánh nhau thì chị H2 kh ng bi t.
* Thu giữ của Danh Ngọc N2:
+ 01 xe gắn máy hiệu Honda Vario biển số: 59F2-276.43, số khung: MH1JM5119LK673935, số máy: JF51E - 1673746, N2 sử d ng àm phương tiện đi đánh nhau. N2 khai nhận mượn xe gắn máy trên của bố ru t à ông Nguyễn Ngọc T3 để đi c ng việc.
Qua xác minh xe gắn máy trên do ng Nguyễn Ngọc T3 thường tr : đường C, phường B, uận B đứng tên chủ s hữu. ua àm việc ng T3 cho bi t ngày 23 11 2021 cho con ru t à Danh Ngọc N2 mượn xe gắn máy để đi c ng việc, N2 sử d ng xe gắn máy để đi đánh nhau thì ng T3 kh ng bi t.
* Thu giữ của Trần Đức Vinh S:
+ 01 xe gắn máy hiệu Yamaha Luvias biển số: 59P1-729.52; số máy: 1 K1 - 002601; số khung: RLCL1 K110DY002603, S sử d ng àm phương tiện đi đánh nhau. S khai nhận mượn xe máy trên của anh Bùi uốc B để đi c ng việc.
Qua xác minh, xe gắn máy trên do chị Bùi Lê Kim Q, thường tr : đường X, phường N, quận T đứng tên chủ s hữu. ua àm việc chị cho bi t mua xe từ tháng 5 2013, sau đó cho anh Bùi uốc B mượn àm phương tiện đi ại. ua àm việc, anh B cho bi t ngày 23 11 2021, anh B cho Trần Đức Vinh S mượn xe để đi c ng việc, việc S sử d ng xe để đi đánh nhau thì anh Bảo kh ng bi t nên Cơ quan điều tra đã trả ại xe gắn máy trên cho anh Bảo và anh Bảo kh ng có yêu cầu gì khác.
Các vật chứng trên Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an quận T đang nhập kho theo phi u nhập kho vật chứng số: 33/PNK ngày 04/4/2022 và phi u xuất kho vật chứng số: 25/PNK ngày 19/01/2023.
* Về phần dân sự: Anh Chung Gia H1 yêu cầu các bị cáo Nguyễn Anh T1, Ngô Trường G, Đoàn Văn Tường K, Trần Văn T2 và Trần Đức Vinh S bồi thường số tiền 100.000.000 đồng.
Tại bản cáo trạng số 27/CT-VKS ngày 13 tháng 02 năm 2023, Viện kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố các bị cáo Nguyễn Anh T1, Ngô Trường G, Đoàn Văn Tường K, Trần Văn T2 và Trần Đức Vinh S về t i “Cố ý gây thương tích” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 B uật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh giữ quyền c ng tố uận t i và tranh uận:
Căn cứ ời khai của bị cáo tại phiên tòa h m nay cũng như xem xét các tài iệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án, Viện kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố các bị cáo Nguyễn Anh T1, Ng Trường G, Đoàn Văn Tường K, Trần Văn T2 và Trần Đức Vinh S về t i “Cố ý gây thương tích” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 B uật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, đồng thời đề nghị H i đồng xét xử:
- Áp d ng điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điều 17; Điều 38; điểm s Khoản 1 Điều 51 B uật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo Nguyễn Anh T1 mức án từ 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng đ n 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng tù;
- Áp d ng điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điều 17; điểm b, s Khoản 1 Điều 51; Điều 90; Điều 91 và Khoản 1 Điều 101 B uật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo Ng Trường G mức án từ 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng đ n 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù;
- Áp d ng điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điều 17; điểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 90; Điều 91 và Khoản 1 Điều 101 B uật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo Đoàn Văn Tường K mức án từ 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng đ n 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù;
- Áp d ng điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điều 17; Điều 38; điểm s Khoản 1 Điều 51 B uật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo Trần Văn T2 mức án từ 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng đ n 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù;
- Áp d ng điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điều 17; điểm s Khoản 1 Điều 51; điểm o Khoản 1 Điều 52; Điều 90; Điều 91 và Khoản 1 Điều 101 B uật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo Trần Đức Vinh S mức án từ 03 (ba) năm đ n 04 (bốn) năm tù;
Đồng thời đề nghị xử ý vật chứng theo quy định pháp uật;
Những người bào chữa cho các bị cáo Ng Trường G, Đoàn Văn Tường K, Trần Đức Vinh S à uật sư Lâm uốc V thống nhất với ời trình bày của đại diện Viện kiểm sát về t i danh, điều uật áp d ng tuy nhiên đề nghị H i đồng xét xử áp d ng các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như: các bị cáo có tuổi đời còn trẻ, khi phạm t i chưa đủ 18 tuổi, quá trình chuẩn bị xét xử gia đình bị cáo Ng Trường G đã tự nguyện n p số tiền 20.000.000 đồng theo Biên ai thu tiền số 0006444 ngày 04 8 2023 của Chi c c Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh để bồi thường m t phần cho phía bị hại do đó đề nghị H i đồng xét xử áp d ng thêm điểm b Khoản 1 Điều 51 B uật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để giảm nhẹ m t phần hình phạt dành cho bị cáo G, đối với các bị cáo K và S đề nghị H i đồng xét xử xem xét cho các bị cáo được hư ng mức án thấp nhất theo như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát;
Các bị cáo Nguyễn Anh T1, Ng Trường G, Đoàn Văn Tường K, Trần Văn T2 và Trần Đức Vinh S nói ời sau cùng: bị cáo hối hận về việc àm của mình nên mong H i đồng xét xử xem xét m t mức án nhẹ để bị cáo có cơ h i sửa sai àm ại cu c đời.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s n i dung v án, căn cứ vào các tài iệu trong hồ sơ v án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh uận tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan điều tra C ng an quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của B uật tố t ng hình sự. uá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo, bị hại kh ng ai có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do đó các hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về n i dung v án: Lời khai nhận t i của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với nhau, phù hợp với ời khai của người có quyền ợi, nghĩa v iên quan, những người àm chứng, các bản k t uận giám định cùng các tài iệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án nên có đủ cơ s k t uận: Khoảng 21 giờ 45 phút ngày 23/11/2021 Nguyễn Anh T1, Trần Đức Vinh S dưới sự gi p sức của Ng Trường G, Đoàn Văn Tường K, Trần Văn T2 đã có hành vi dùng mã tấu chém gây thương tích với tỷ ệ thương tật 18% cho anh Chung Gia H1 tại khu n viên trước nhà đường V, phường P, quận T. Hành vi của các bị cáo đã đủ y u tố cấu thành t i “Cố ý gây thương tích” thu c các trường hợp “dùng hung khí nguy hiểm” và “có tính c n đồ”, t i danh và hình phạt được quy định tại điểm đ Khoản 2 Điều 134 B uật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Ngoài ra tại thời điểm phạm t i, bị cáo Ng Trường G, Đoàn Văn Tường K, Trần Đức Vinh S chưa đủ 18 tuổi do đó H i đồng xét xử quy t định áp d ng ch định dành cho người chưa đủ 18 tuổi phạm t i quy định tại các Điều 90, Điều 91, Điều 101 B uật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) để xét xử đối với các bị cáo.
Đây à v án có đồng phạm nhưng hành vi của các bị cáo mang tính tự phát, giữa các bị cáo kh ng có sự phân c ng nhiệm v rõ ràng nên kh ng thu c trường hợp “phạm t i có tổ chức”;
Hành vi phạm t i của các bị cáo à nguy hiểm cho xã h i, các bị cáo phạm t i do ỗi cố ý, thu c trường hợp rất nghiêm trọng. Hành vi phạm t i của bị cáo kh ng chỉ xâm phạm đ n sức khỏe của c ng dân mà còn xâm phạm đ n trật tự c ng c ng, trật tự xã h i nên cần phải có hình phạt tương xứng mới có tác d ng giáo d c, cải tạo riêng và ngăn ngừa chung trong xã h i. Hành vi của các bị cáo thể hiện ý thức xem thường pháp uật, xâm phạm đ n tính mạng, sức khỏe của người khác, àm mất an ninh, trật tự tại địa phương, gây hoang mang trong quần ch ng nhân dân. Hiện nay tình hình an ninh, trật tự, đặc biệt à cách hành xử c n đồ, chỉ vì mâu thuẫn nhỏ mà sẵn sàng gây thương tích cho người khác của m t b phận thanh niên trong xã h i đang xảy ra ngày càng nhiều và nghiêm trọng. Vì vậy, việc truy tố và đưa các bị cáo ra xét xử à cần thi t, cần cách y bị cáo ra khỏi đời sống xã h i m t thời gian nhất định đủ để răn đe, giáo d c bị cáo và răn đe các đối tượng khác.
Trong v án này, bị cáo Trần Đức Vinh S à người rủ rê các bị cáo khác phạm t i, bị cáo S cùng với bị cáo Nguyễn Anh T1 à người trực ti p thực hiện hành vi chém anh Chung Gia H1 nên hình phạt dành cho bị cáo Trần Đức Vinh S, Nguyễn Anh T1 có phần nghiêm khắc hơn các bị cáo khác.
Đối với bị cáo Nguyễn Anh T1, Ng Trường G bị Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử về t i “Gi t người” và tuyên phạt bị cáo Nguyễn Anh T1 mức án 15 (mười ăm) năm tù về t i “Gi t người”, tuyên phạt bị cáo Ng Trường G mức án 04 (bốn) năm tù về t i “Gi t người”. Hiện bị cáo G bị Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh kháng nghị chờ xét xử ph c thẩm. Do hình phạt dành cho bị cáo T1 đã có hiệu ực nên H i đồng xét xử xét thấy cần thi t áp d ng Điều 56 B uật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để tổng hợp hình phạt chung của các bản án.
Đối với bị cáo Đoàn Văn Tường K hiện đang chấp hành hình phạt 05 (năm) năm ba (03) tháng tù về t i “Cướp giật tài sản” tại các Bản án hình sự sơ thẩm số 67 2022 H T ngày 28 9 2022 của Toà án nhân dân uận 3, Thành phố Hồ Chí Minh và Bản án hình sự sơ thẩm số 25 2023 H T ngày 08 02 2023 của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. H i đồng xét xử quy t định áp d ng Điều 56 B uật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để tổng hợp hình phạt, bu c bị cáo chấp hành hình phạt chung của các Bản án.
Đối với các đối tượng Trần Văn P, Nguyễn Trung N1, Lê Nhật 1 và Trương Đức Tuấn Đ có hành vi gây thương tích cho anh Chung Gia H1, tuy nhiên khi thực hiện hành vi phạm t i các đối tượng này đều có đ tuổi (dưới 16 tuổi), phạm t i nghiêm trọng nên dưới mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an quận T đã ra uy t định xử phạt hành chính bằng hình thức cảnh cáo đối với các đối tượng này về hành vi “Xâm hại đ n sức khỏe của người khác” theo quy định tại điểm e, khoản 3, Điều 5 Nghị Định 167/2013/NĐ-CP.
Đối với đối tượng tên H4 do chưa rõ nhân thân, ai ịch nên chưa àm việc được. Hiện cơ quan điều tra đang ti p t c xác minh, điều tra, khi nào làm việc được sẽ xử lý sau.
Riêng đối với Danh Ngọc N2, khi đ n gặp N1 mượn tiền để đổ xăng thì N1 nhờ ch H4, N2 không bi t cả nhóm đi đánh nhau và cũng kh ng ai rủ hay nói cho N2 bi t cả nhóm đi đánh nhau. ua xác minh hiện N2 không có địa phương, Cơ quan điều tra đã ra th ng báo truy tìm, khi nào àm việc được sẽ sử lý sau.
Về các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Trong v án này, bị cáo Trần Đức Vinh S à người rủ rê, x i gi c các bị cáo Ng Trường G, Đoàn Văn Tường K à những người dưới 18 tuổi thực hiện hành vi phạm t i nên thu c trường hợp “x i gi c người dưới 18 tuổi phạm t i” đây à tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm o Khoản 1 Điều 52 B uật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
- Tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải đây à tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm s Khoản 1 Điều 51 B uật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) H i đồng xét xử xét thấy cần áp d ng để giảm nhẹ m t phần hình phạt cho các bị cáo. Ngoài ra, quá trình chuẩn bị xét xử gia đình bị cáo Ng Trường G đã tự nguyện n p số tiền 20.000.000 đồng theo Biên ai thu tiền số 0006444 ngày 04 8 2023 của Chi c c Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh để bồi thường m t phần cho phía bị hại nên đây cũng à tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 51 B uật hình sự năm 2515 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) cần xem xét để giảm nhẹ m t phần hình phạt cho bị cáo G;
Về hình phạt bổ sung: Căn cứ vào Khoản 5 Điều 171 B uật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì ẽ ra các bị cáo còn có thể bị phạt m t khoản tiền bổ sung. H i đồng xét xử xét thấy các bị cáo T1, T2 phạm ần đầu, các bị cáo S, K và G phạm t i khi chưa đủ 18 tuổi nên kh ng áp d ng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo;
Về trách nhiệm dân sự: Quá trình điều tra và tại phiên toà, anh Chung Gia H1 yêu cầu các bị cáo Nguyễn Anh T1, Ng Trường G, Đoàn Văn Tường K, Trần Văn T2 và Trần Đức Vinh S bồi thường số tiền 100.000.000 đồng. H i đồng xét xử xét thấy tại phiên toà các bị cáo và người đại diện hợp pháp của các bị cáo K và G thống nhất ý ki n đồng ý bồi thường theo yêu cầu của bị hại và chia đều cho mỗi bị cáo, mỗi bị cáo có trách nhiệm bồi thường số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng. H i đồng xét xử xét thấy đây à sự thoả thuận tự nguyện của bị cáo, người đại diện hợp pháp của các bị cáo và người bị hại, không trái pháp luật nên ghi nhận sự thoả thuận này, bu c mỗi bị cáo có trách nhiệm bồi thường cho bị hại số tiền 20.000.000 đồng. Đối với bi cáo G qua trình chuẩn bị xét xử đã tự nguyện n p số tiền 20.000.000 đồng để đảm bảo nghĩa v bồi thường cho bị hại nên bị cáo G không phải n p ti p, cấn trừ vào số tiền tạm thu theo biên lai thu tiền số 0006444 ngày 04/8/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (bị cáo G đã n p đủ);
Về xử ý vật chứng:
Đối với 01 xe gắn máy hiệu Honda AirB ade biển số: 59P1 - 544.69, số khung: RLHJF18007Y623109, số máy: JF18E - 5123217. ua xác minh được bi t chi c xe trên à tài sản hợp pháp của ông Lê Quang N, thường tr : đường L, Phường M, quận T. H i đồng xét xử xét thấy ng Nhật kh ng bi t việc Q1 sử d ng àm phương tiện đi đánh nhau nên trả ại cho ông N;
Đối với m t 01 xe gắn máy hiệu Honda Wave biển số: 29L7-5288, số khung: NF110M - 8011470, số máy: NF110ME - 8011470, G sử d ng ch T1 đi đánh nhau. G khai nhận: Mua xe gắn máy trên từ m t người đàn ng (chưa rõ ai ịch) và kh ng àm giấy tờ mua bán xe. Qua xác minh, xe gắn máy trên do chị Phan Y n N, thường tr : đường P, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà N i đứng tên chủ s hữu. ua àm việc chị N cho bi t, mua xe gắn máy trên từ tháng 11 2000 sau đó bán ại cho người đàn ng (chưa rõ ai ịch) và kh ng àm giấy tờ mua bán xe. H i đồng xét xử xét thấy chi c xe có nguồn gốc kh ng rõ ràng cần giao cho Chi c c Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh th ng báo trong m t khoảng thời gian nhất định. uá thời hạn kh ng có người đ n nhận thì ập thủ t c sung quỹ Nhà nước;
Đối với 01 xe gắn máy hiệu Yamaha Exciter biển số: 66MA- 03431, số khung: RPEKCB3PEHA307947, số máy: VDEJ 139FMB - 2- 307947, T2 sử d ng ch P đi đánh nhau. T2 khai mua xe trên của m t người (chưa rõ ai ịch) từ tháng 6 2019 và kh ng àm giấy tờ mua bán xe. Qua xác minh xe gắn máy trên do chị Lê Kim T, thường tr : đường N, xã Đ, huyện T đứng tên chủ s hữu. ua àm việc chị T cho bi t mua xe gắn máy trên từ tháng 6 2017 sau đó bán ại cho m t người (chưa rõ ai ịch) và không làm giấy tờ mua bán xe. H i đồng xét xử xét thấy chi c xe có nguồn gốc kh ng rõ ràng cần giao cho Chi c c Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh th ng báo trong m t khoảng thời gian nhất định. uá thời hạn kh ng có người đ n nhận thì ập thủ t c sung quỹ Nhà nước;
Đối với 01 xe gắn máy hiệu Honda Airb ade biển số: 55P6-5495, số khung: RLHJF1806AY600134, số máy: JF27E – 0000404. ua xác minh được bi t chi c xe trên à tài sản hợp pháp của bà Nguyễn Thị Thanh H2 thường tr : đường B, phường S, quận T. H i đồng xét xử xét thấy bà H2 kh ng bi t việc Đ sử d ng àm phương tiện đi đánh nhau nên trả ại cho bà H.
Đối với 01 xe gắn máy hiệu Honda Vario biển số: 59F2-276.43, số khung: MH1JM5119LK673935, số máy: JF51E – 1673746. ua xác minh được bi t chi c xe trên à tài sản hợp pháp của ông Nguyễn Ngọc T3 thường tr : đường N, phường B, uận B. H i đồng xét xử xét thấy ông T3 kh ng bi t việc N2 sử d ng àm phương tiện đi đánh nhau nên trả ại cho ông T3.
Đối với 01 xe gắn máy hiệu Yamaha Luvias biển số: 59P1-729.52; số máy: 1SK1 - 002601; số khung: RLCL1 K110DY002603. Cơ quan điều tra đã trả ại xe gắn máy trên cho anh B và anh B kh ng có yêu cầu gì khác nên H i đồng xét xử không xem xét.
(Các vật chứng trên Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an quận T đang nhập kho theo phi u nhập kho vật chứng số: 33/PNK ngày 04/4/2022)
Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí Hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp uật.
Vì các ẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Anh T1, Ng Trường G, Đoàn Văn Tường K, Trần Văn T2 và Trần Đức Vinh S phạm t i “Cố ý gây thương tích”.
* Áp d ng điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điều 17; Điều 38; điểm s Khoản 1 Điều 51 B uật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Xử phạt bị cáo:
Nguyễn Anh T1 04 (bốn) năm tù.
Thời hạn tù tính từ ngày 07/3/2022;
Áp d ng Điều 56 B uật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) tổng hợp hình phạt trên với hình phạt 15 (mười ăm) năm tù về t i “Gi t người” theo bản án hình s sơ thẩm số 168 2023 H T ngày 19 4 2023 của Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Bu c bị cáo chấp hành hình phạt chung của cả hai bản án à 19 (mười chín) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 07 3 2022.
* Áp d ng điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điều 17; điểm b, s Khoản 1 Điều 51; Điều 90; Điều 91 và Khoản 1 Điều 101 B uật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Xử phạt bị cáo:
Ngô Trường G 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù.
Thời hạn tù tính từ ngày 07 3 2022;
* Áp d ng điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điều 17; điểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 90; Điều 91 và Khoản 1 Điều 101 B uật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Xử phạt bị cáo:
Đoàn Văn Tường K 03 (ba) năm tù.
Thời hạn tù tính từ ngày 10 3 2022;
Áp d ng Điều 56 B uật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) tổng hợp hình phạt trên với hình phạt 05 (năm) năm 03 (ba) tháng tù về t i “Cướp giật tài sản” tại bản án hình sự sơ thẩm số 25 2023 H T ngày 08 2 2023 của Toà án nhân dân huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh và bản án hình sự sơ thẩm số 67 2022 H T ngày 28 9 2022 của Toà án nhân dân uận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bu c bị cáo chấp hành hình phạt chung của cả ba bản án à 08 (tám) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 10/3/2022.
* Áp d ng điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điều 17; Điều 38; điểm s Khoản 1 Điều 51 B uật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Xử phạt bị cáo:
Trần Văn T2 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù.
Thời hạn tù tính từ ngày bắt bị cáo chấp hành án.
* Áp d ng điểm đ Khoản 2 Điều 134; Điều 17; điểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 90; Điều 91 và Khoản 1 Điều 101 B uật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Xử phạt bị cáo:
Trần Đức Vinh S 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù.
Thời hạn tù tính từ ngày 01 12 2022;
* Áp d ng Điều 106; Khoản 2 Điều 136; Điều 331; Điều 333 của B uật Tố t ng hình sự năm 2015; điểm a Khoản 1 Điều 23 của Nghị quy t số 326 2016/UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường v uốc h i uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản ý và sử d ng án phí và ệ phí Tòa án;
Giao m t (01) xe gắn máy hiệu Honda Wave biển số: 29L7-5288, số khung: NF110M - 8011470, số máy: NF110ME – 8011470, 01 xe gắn máy hiệu Yamaha Exciter biển số: 66MA- 03431, số khung: RPEKCB3PEHA307947, số máy: VDEJQ139FMB - 2- 307947 cho Chi c c Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh th ng báo tìm chủ s hữu trong thời hạn 06 tháng. uá thời hạn trên mà kh ng có người đ n nhận thì ập thủ t c sung quỹ Nhà nước;
Trả cho ông Lê Quang N 01 xe gắn máy hiệu Honda AirB ade biển số: 59P1 - 544.69, số khung: RLHJF18007Y623109, số máy: JF18E – 5123217/
Trả cho bà Nguyễn Thị Thanh H2 01 xe gắn máy hiệu Honda Airblade biển số: 55P6-5495, số khung: RLHJF1806AY600134, số máy: JF27E – 0000404.
Trả cho ng Nguyễn Ngọc T3 01 xe gắn máy hiệu Honda Vario biển số: 59F2-276.43, số khung: MH1JM5119LK673935, số máy: JF51E – 1673746
(Các vật chứng trên Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an quận T đang nhập kho theo phi u nhập kho vật chứng số: 33/PNK ngày 04/4/2022)
Bu c bị cáo Nguyễn Anh T1 có trách nhiệm bồi thường cho anh Chung Gia H1 số tiền à 20.000.000 đồng;
Bu c bị cáo Trần Đức Vinh S có trách nhiệm bồi thường cho anh Chung Gia H1 số tiền à 20.000.000 đồng;
Bu c bị cáo Trần Văn T2 có trách nhiệm bồi thường cho anh Chung Gia H1 số tiền à 20.000.000 đồng;
Bu c bị cáo Đoàn Văn Tường K có trách nhiệm bồi thường cho anh Chung Gia H1 số tiền à 20.000.000 đồng;
Anh Chung Gia H1 được nhận ại số tiền 20.000.000 đồng theo Biên ai thu tiền số 0006444 ngày 04 8 2023 của Chi c c Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Mỗi bị cáo phải chịu 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng án phí Hình sự sơ thẩm.
Mỗi bị cáo phải chịu 1.000.000 (M t triệu) đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án các bị cáo, bị hại có quyền kháng cáo, người có quyền ợi và nghĩa v iên quan vắng mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày Tòa án tống đạt, niêm y t bản án hợp ệ theo quy định của pháp uật;
H i đồng xét xử quy t định tạm giam bị cáo Nguyễn Anh T1, Ng Trường G, Đoàn Văn Tường K, Trần Đức Vinh S 45 ngày tính từ ngày tuyên án để đảm bảo cho việc thi hành án.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Bị hại; - Người có quyền ợi và nghĩa v iên quan; - C ng an quận T; - VK ND quận T; - Chi c c THAD quận T; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Phòng PC27 CATP.HCM; - Lưu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Huỳnh Hoàng Phương |