vanban.org

Bản án 109/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Chu Thị Đ

Về hôn nhân: Cho chị Chu Thị Đ được ly hôn anh Hoàng Đình T Về con chung: Giao con chung là Hoàng Đình Nhật- sinh ngày 2/2/2021 cho chị Chu Thị Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên. Anh Hoàng Đình T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con do chị Chu Thị Đ không yêu cầu. Anh Hoàng Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm — đang xem Bản án 109/2023/HNGĐ-ST Tuyên án 27/09/2023
Phúc thẩm Bản án 04/2024/HNGĐ-PT Tuyên án 04/03/2024

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Chu Thị Đ
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 109 /2023/HNGĐ-ST
Ngày 27 - 9- 2023
(V/v: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH - TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Dương Thị Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Xuân Dũng

2. Chị Phan Thị Quế

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan thanh Hà - Thư ký tòa án nhân dân huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An.

Đại diện viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Kim Tình- kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án “Tranh chấp Hôn nhân & Gia đình” thụ lý số: 327/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023 theo Quyết định hoãn phiên tòa số: 189/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Chu Thị Đ - sinh năm 1988

Địa chỉ: xóm Bắc Vực, xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Anh Hoàng Đình T - sinh năm 1989

Địa chỉ: xóm Bắc Vực, xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

(Vắng mặt lần thứ hai không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Chu Thị Đ trình bày: chị và anh Hoàng Đình T kết hôn với nhau vào ngày 04 tháng 11 năm2020 , có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đô Thành, huyện Yên Thành. Trước khi kết hôn có quá trình tìm hiểu, tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra xích mích. Hiện nay chị và anh Hoàng Đình T đã sống ly thân từ gấn 6 tháng nay, cắt đứt mọi quan hệ tình cảm. Nay chị Chu Thị Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hoàng Đình T

- Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung là cháu Hoàng Đình Nhật- sinh ngày 2/2/2021 nếu ly hôn chị có nguyện vọng được nuôi con vì cháu đang còn nhỏ, dưới 36 tháng tuổi cần có sự chăm sóc của mẹ. Chị không yêu cầu anh Hoàng Đình T cấp dưỡng nuôi con

-Về tài sản chung: Chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Hoàng Đình T quá trình làm việc tại Tòa án tại bản tự khai anh trình bày về tình cảm anh cũng thừa nhận vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đô Thành ngày 04/11/2020. Trước khi kết hôn có tìm hiểu, tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, tuy nhiên theo anh T đó là các mâu thuẫn nhỏ, chưa có khúc mắc lớn, anh vẫn còn tình cảm với chị Đ nên anh không đồng ý ly hôn, anh có nguyện vọng đoàn tụ. Về con chung: anh thừa nhận vợ chồng có 1 con chung như chị Chu Thị Đ trình bày, nếu ly hôn anh có nguyện vọng được nuôi con chung và không yêu cầu chị Đ cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung: anh Hoàng Đình T không yêu cầu tòa án giải quyết

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về Hôn nhân & Gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn anh Hoàng Đình T có nơi cư trú tại xã Đô Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An được quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các đương sự. Tại phiên toà lần thứ nhất chị Chu Thị Đ có mặt, anh Hoàng Đình T vắng mặt, Tòa án đã hoãn phiên tòa. Toà án tiếp tục tống đạt các văn bản tố tụng phiên toà lần thứ hai cho các bên đương sự tuy nhiên tại phiên toà hôm nay chị Chu Thị Đ có mặt, anh Hoàng Đình T vắng mặt không có lý do

Như vậy, anh Hoàng Đình T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227; Điều 228 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với bị đơn.

2. Về nội dung:

Về hôn nhân: Xét hôn nhân giữa anh Hoàng Đình T và chị Chu Thị Đ là hôn nhân hợp pháp, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đô Thành, huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An. Tuy nhiên qua các buổi làm việc tại Tòa án, bản tự khai chị Chu Thị Đ đều khẳng định cuộc sống chung của vợ chồng đã xảy ra nhiều bất hòa, mâu thuẫn không thể hàn gắn hai bên đã sống ly thân, không còn quan tâm, trách nhiệm gì với nhau nữa. Đối với anh Hoàng Đình T tại bản khai và quá trình làm việc tại tòa án cũng xác định vợ chồng có mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống tuy nhiên mâu thuẫn nhỏ anh có nguyện vọng đoàn tụ. Tại phiên tòa chị Chu Thị Đ khẳng định mâu thuẫn đã trầm trọng không thể hàn gắn được đề nghị tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Hoàng Đình T, hiện tại chị và anh đã sống ly thân 6 tháng không có liên lạc gì về tình cảm.Trên cở sở đó xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Chu Thị Đ xin được ly hôn anh Hoàng Đình T là có căn cứ, do đó cần chấp nhận.

Về con chung: chị Chu Thị Đ và anh Hoàng Đình T có 1 con chung là Hoàng Đình Nhật- sinh ngày 2/2/2021.Quá trình làm việc cả chị Chu Thị Đ và anh Hoàng Đình T đều có nguyện vọng được nuôi con chung. Xét cháu Hoàng Đình Nhật còn nhỏ, dưới 36 tháng tuổi, do đó để đảm bảo đúng quy định pháp luật Hôn nhân gia đình cần giao cho chị Chu Thị Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con do chị Chu Thị Đ không yêu cầu nên không xem xét

Về tài sản: không yêu cầu nên miễn xét

Về án phí: chị Chu Thị Đ phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39 khoản 2, Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273; khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 51; 54; 56; khoản 1 Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83, điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Chu Thị Đ

Về hôn nhân: Cho chị Chu Thị Đ được ly hôn anh Hoàng Đình T

Về con chung: Giao con chung là Hoàng Đình Nhật- sinh ngày 2/2/2021 cho chị Chu Thị Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên. Anh Hoàng Đình T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con do chị Chu Thị Đ không yêu cầu. Anh Hoàng Đình T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm non, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về án phí: Buộc chị Chu Thị Đ phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, án phí của anh được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thị hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001008 ngày 19/7/2023. Chị Chu Thị Đ đã nộp đủ án phí.

Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ