- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị A - Nguyễn Thanh D"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Thị A xin ly hôn với ông Nguyễn Thanh D.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 109/2023/HNGĐ-ST Ngày 29-6-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ý
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Huy Quang
Ông Dương Đức Tính
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 128/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 107/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị A, sinh năm 1980 (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1970 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp 15, xã N, huyện U, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Lâm Thị A trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Thanh D tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã Định Thành A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc, thời gian sau do mâu thuẫn cuộc sống, ông D gia trưởng, bất đồng ý kiến với nhau. Bà nhận thấy cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên yêu cầu ly hôn với ông D.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trọng Nguyễn sinh ngày 11/11/1999 hiện nay đã đủ 18 tuổi, có thể tự lập nên bà không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn đúng theo quy định pháp luật nhưng ông Nguyễn Thanh D không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của bà Lâm Thị A và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Lâm Thị A có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Thanh D được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ các khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà A, ông D.
Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Bà Lâm Thị A và ông Nguyễn Thanh D tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Định Thành A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu nên quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông D là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Bà A yêu cầu được ly hôn với ông D do mâu thuẫn vợ chồng gay gắt, trầm trọng đến mức không thể hàn gắn, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục. Đối với ông D, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên tòa nhưng đều vắng mặt, không có ý kiến đối với yêu cầu của bà A. Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa bà A và ông D đã trầm trọng, tình nghĩa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà A về việc xin ly hôn với ông D.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trọng Nguyễn (nam) sinh ngày 11/11/1999 hiện đã thành niên, có khả năng lao động, đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà A xác định không có nên không yêu cầu giải quyết. Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, ông D không cung cấp tài liệu, chứng cứ và văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu của bà bà A. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này các đương sự có tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.
Về án phí sơ thẩm: Bà Lâm Thị A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, các khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Thị A xin ly hôn với ông Nguyễn Thanh D.
- Về án phí: Bà Lâm Thị A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà A đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0011130 ngày 25 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà A, ông D có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U; - UBND xã Định Thành A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Ý |