- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thị Gi- Điểu Kh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị G ly hôn với ông Điểu Kh.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 109 /2022/HNGĐ-ST Ngày: 25 – 11 – 2022 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thủy
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Chí Vương
2. Bà Trương Thị Ngọc Linh
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Lan– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Ông Dương Văn Sáu – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 262/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 03/11/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Thị G, sinh năm 1976 (Có yêu cầu vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 02, ấp Tổng C, xã Phước A, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Điểu Kh, sinh năm 1976 (Có yêu cầu vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 02, ấp Tổng C, xã Phước A, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày và yêu cầu của bà Thị G:
Bà Thị G và ông Điểu Kh chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phước A, huyện Bình L(nay là huyện Hớn Q), tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98 ngày 07/01/2005. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, do ông Kh ghen tuông vô cớ và đánh bà G nhiều lần, điều này dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm, hôn nhân không hạnh phúc nên bà G yêu cầu được ly hôn với ông Kh.
Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Điểu Minh Tr, sinh ngày 21/12/2004, bà G yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu ông Kh cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Điểu Kh trình bày:
Ông Kh thống nhất với bà G về thời gian kết hôn và con chung. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì bà G theo đạo tin lành bỏ đi gần một năm, sau đó quay về đi làm công nhân thì quen người đàn ông khác trên mạng xã hội, do khuyên can không được nên ông Kh có đánh bà G. Do còn thương vợ nên ông Kh không đồng ý ly hôn. Về con chung đến tháng 12/2022 đã đủ 18 tuổi nên không cần giải quyết, tài sản chung không yêu cầu giải quyết. Nợ chung không có.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát phát biểu như sau:
Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện cho bà Thị G ly hôn với ông Điểu Kh. Giao con chung Điểu Minh Tr, sinh ngày 21/12/2004 cho bà G trực tiếp nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Thị G khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Điểu Kh có nơi cư trú tại xã Phước A, huyện Hớn Q, nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bà Thị G và ông Điểu Kh cùng có yêu cầu vắng mặt tại phiên tòa, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt cả hai đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà G, ông Kh tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn năm 2004 tại xã Phước A, huyện Bình L (nay là huyện Hớn Q), tỉnh Bình Phước nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Bà Thị G yêu cầu ly hôn quá trình chung sống ông Kh ghen tuông vô cớ và thường xuyên đánh đập bà G. Ông Kh cho rằng ông còn tình cảm với bà G nên không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, ông Kh cũng thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn và ông có đánh bà G. Theo biên bản xác minh tại địa phương thì hiện nay bà G và ông Kh đã không còn chung sống cùng nhau. Hội đồng xét xử nhận thấy, giữa vợ chồng bà G và ông Kh đã nảy sinh mâu thuẫn trầm trọng, không còn yêu thương, chung sống với nhau nên mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà G được ly hôn với ông Kh.
Về con chung: Bà G yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung Điểu Minh Tr, sinh ngày 21/12/2004 và không yêu cầu ông Kh cấp dưỡng nuôi con. Do con Điểu Minh Tr có nguyện vọng ở chung với mẹ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Thị G.
Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Nợ chung: Không có nên không giải quyết.
Quan điểm của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị G ly hôn với ông Điểu Kh.
2. Về con chung: Giao con chung Điểu Minh Tr, sinh ngày 21/12/2004 cho bà Thị G trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Điểu Kh không phải cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Bà Thị G phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào tạm ứng án phí nộp theo biên lai thu số 0014162 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định./.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Hớn Quản - Các đương sư - Nơi ĐKKH - CCTHADS huyện Hớn Quản - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Thu Thủy |