vanban.org

Bản án 109/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa bà T và ông T1"
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOA AN NHÂN DÂN
HUYÊN GO DÂU
TINH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ban an sô: 109/2022/HNGĐ-ST
Ngay: 26-9-2022
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯƠC CÔNG HOA XA HÔI CHỦ NGHIA VIÊT NAM

TOA AN NHÂN DÂN HUYÊN GO DÂU, TINH TÂY NINH

- Thanh phân Hôi đông xet xư sơ thâm gôm co:

Thâm phan - Chu toa phiên toa: Ba Lê Thị Vân Quỳnh.

Cac Hôi thâm nhân dân:

Ông Nguyễn Trọng Nhân.

Ông Đỗ Trung Tín.

- Thư ky phiên toa: Ba Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký Toa an nhân dân huyên Go Dâu, tỉnh Tây Ninh.

- Đai diên Viên kiêm sat nhân dân huyên Go Dâu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toa: Ba Đặng Ngô Anh Thư - Kiểm sat viên.

Ngay 26 thang 9 năm 2022, tai Tru sơ Toa an nhân dân huyên Go Dâu xet xư công khai sơ thâm vu an thu lý sô 456/2022/TLST-HNGĐ ngay 07 thang 9 năm 2022 vê “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyêt định đưa vu an ra xet xư sô 136/2022/QĐXXST-HNGĐ ngay 12 thang 9 năm 2022, giưa cac đương sư:

- Nguyên đơn: Ba Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Sô 34 đường C, Khu phô 2, Phường 4, thanh phô TN, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.

- Bị đơn: Ông Trịnh Văn Hưu T1, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Ô 7/66, Khu phô B, thị trấn D, huyên D, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.

NÔI DUNG VỤ AN:

Theo đơn khởi kiện ngày 11-8-2022 về việc xin ly hôn và qua cac lần làm việc, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh T trình bày: Ba cùng chồng la ông Trịnh Văn Hưu T1 chung sông với nhau vao năm 2008, có tìm hiểu khoang vai thang qua mai môi, hôn nhân tư nguyên, được gia đình hai bên chấp nhận, không tổ chức cưới cũng không tổ chức lễ gì ca, vợ chồng có đăng ký kêt hôn tai Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyên D vao ngay 20-01-2009.

Sau khi cưới, lúc đâu vợ chồng sông tai nha trọ thuộc khu phô A, thị trấn D, ba đi lam công nhân, chồng ba lam tai xê. Khi chau lớn được 06 tuổi, vợ chồng vê cất nha tam phía sau nha của cha mẹ chồng, trên đất của cha mẹ chồng cho ơ nhờ cho đên khi ly thân cach nay 02 năm.

Vợ chồng chung sông có 02 con chung la Trịnh Hoai T2, sinh ngay 08-01-2009 va Trịnh Hoai T3, sinh ngay 04-6-2012. Hiên chau T2 sông chung với ba cùng mẹ ruột ba tai Phường 4, thanh phô TN, tỉnh Tây Ninh. Con chau T3 đang sông cùng chồng va gia đình chồng.

Vợ chồng chung sông không có tai san chung cũng như không có nợ chung.

Vợ chồng chung sông hanh phúc đên năm 2020 thì phat sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chồng ba thường xuyên uông rượu, mỗi lân uông rượu la kiêm chuyên chưi bới ba, quăng đồ đac ba ra khỏi nha va đuổi ba đi; chồng con đập pha đồ đac trong nha ma không có lý do. Từ đó, ba phai nhiêu lân bỏ nha đi để tranh mâu thuẫn. Chồng ba rất nhiêu lân như vậy nhưng khi con con nhỏ ba cô gắng chịu đưng. Nay con đã lớn, sức khỏe ba cũng kem dân. Do không chịu đưng được nưa nên ba bỏ vê sông cùng mẹ ruột ba, vợ chồng ly thân từ năm 2020 đên nay. Vì vậy, ba yêu câu được ly hôn với chồng ba.

Vê con chung: Ba yêu câu được nuôi chau T2, ba đồng ý giao chau T3 cho chồng ba nuôi, vợ chồng không ai phai cấp dưỡng nuôi con.

Vê tai san chung va nợ chung: Ba không yêu câu giai quyêt.

Bị đơn ông Trịnh Văn Hữu T1 trình bày: Ông thông nhất với lời trình bay của ba T vê vấn đê hôn nhân (vợ chồng chung sông có đăng ký kêt hôn); vê con chung, vê tai san chung va vê nợ chung.

Đôi với mâu thuẫn, theo ông do trong thời gian chung sông vợ ông thường bỏ nha đi, trong một năm có khi vợ ông bỏ đi 03 đên 04 lân, mỗi lân đi từ 01 đên 02 thang. Vợ đi đâu ông không biêt va ông cũng không liên lac được. Từ đó, ông mất niêm tin vê tình cam với vợ. Vợ chồng hiên không con quan tâm đên nhau, cuộc sông gia đình không con hanh phúc. Vì vậy, ông đồng ý ly hôn theo yêu câu của vợ ông.

Vê con chung: Ông thông nhất theo lời trình bay của vợ ông. Tức ông đồng ý nuôi chau T3 va giao chau T2 cho vợ ông nuôi. Vợ chồng không ai phai cấp dưỡng nuôi con.

Vê tai san chung va nợ chung: Ông không yêu câu Toa an giai quyêt.

Đai diện Viện kiêm sat nhân dân huyện Go Dầu phat biêu:

Vê tô tung: Từ khi thu lý cho đên trước thời điểm Hội đồng xet xư nghị an, Thâm phan, Hội đồng xet xư, Thư ký phiên toa va nhưng người tham gia tô tung tuân thủ đúng theo phap luật tô tung dân sư.

Vê nội dung: Đê nghị Hội đồng xet xư căn cứ vao cac điêu 56, 81, 82 va 83 của Luật Hôn nhân va gia đình: Chấp nhận yêu câu ly hôn của ba Nguyễn Thị Ánh T với ông Trịnh Văn Hưu T1. Công nhận sư thỏa thuận của ông ba vê con chung, tai san chung va nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOA AN:

Sau khi nghiên cứu cac tai liêu có trong hồ sơ vu an được thâm tra tai phiên toa va căn cứ vao kêt qua tranh luận tai phiên toa. Hội đồng xet xư nhận định:

[1] Vê tô tung: Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xet xư vắng mặt. Hội đồng xet xư vẫn tiên hanh xet xư vắng mặt cac đương sư la phù hợp với khoan 1 Điêu 228 của Bộ luật Tô tung dân sư.

[2] Vê nội dung:

[2.1] Vê hôn nhân: Ba Nguyễn Thị Ánh T va ông Trịnh Văn Hưu T1 chung sông với nhau vao năm 2008, có đăng ký kêt hôn tai Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyên D vao ngay 20-01-2009, nên hôn nhân của ông ba la hợp phap, được phap luật công nhận va bao vê. Nay ba T có yêu câu ly hôn, Toa an thu lý va giai quyêt theo thủ tuc chung.

Xet mâu thuẫn giưa ông ba thì thấy: Vợ chồng mâu thuẫn do ông T1 thường uông rượu, đập pha đồ trong nha va đuổi ba T đi. Ba T nhiêu lân bỏ đi dẫn đên T1 không tin tương ba T vê vấn đê tình cam. Từ đó, mâu thuẫn giưa vợ chồng ngay cang trâm trọng hơn. Vợ chồng ly thân từ năm 2020, không ai có thiên chí han gắn gia đình. Khi ba T yêu câu ly hôn, ông T1 chấp nhận. Nhưng ông ba đêu có đơn xin vắng mặt nên Toa an không ra được quyêt định công nhận thuận tình ly hôn giưa ông ba. Thấy rằng, mâu thuẫn giưa ông ba đã trâm trọng, đời sông chung không thể keo dai, muc đích hôn nhân không đat được. Vì vậy, Hội đồng xet xư cân chấp nhận yêu câu ly hôn của ba T đôi ông T1 la phù hợp với Điêu 56 của Luật Hôn nhân va gia đình.

[2.2] Vê con chung: Ông ba thông nhất ba T được tiêp tuc nuôi dưỡng chau Trịnh Hoai T2, sinh ngay 08-01-2009. Ông T1 được tiêp tuc nuôi dưỡng chau Trịnh Hoai T3, sinh ngay 04-6-2012. Ông ba không ai phai cấp dưỡng nuôi con. Sư thỏa thuận giưa ông ba la phù hợp với nguyên vọng của cac con va phù hợp với cac điêu 81, 82 va 83 của Luật Hôn nhân va gia đình nên Hội đồng xet xư ghi nhận.

[2.3] Vê tai san chung va nợ chung: Ông ba không có yêu câu nên không đặt ra giai quyêt

[2.4] Vê an phí: Ba T chịu 300.000 đồng an phí hôn nhân gia đình sơ thâm theo quy định tai khoan 5 Điêu 27 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vu Quôc hội quy định vê an phí, lê phí Toa an.

Vì cac le trên,

QUYÊT ĐỊNH:

Căn cứ vao Điêu 228 của Bộ luật Tô tung dân sư; cac điêu 56, 81, 82 va 83 của Luật Hôn nhân va gia đình; khoan 5 Điêu 27 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vu Quôc hội quy định vê phí, lê phí Toa an:

1/. Vê hôn nhân: Chấp nhận yêu câu ly hôn của ba Nguyễn Thị Ánh T với ông Trịnh Văn Hưu T1. Ba T được ly hôn với ông T1.

2/. Vê con chung: Giao chau Trịnh Hoai T2, sinh ngay 08-01-2009 cho ba Nguyễn Thị Ánh T được quyên tiêp tuc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng va giao duc. Giao chau Trịnh Hoai T3, sinh ngay 04-6-2012 cho ông Trịnh Văn Hưu T1 được quyên tiêp tuc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng va giao duc. Ông ba không ai phai cấp dưỡng nuôi con.

Ba T va ông T1 có quyên va nghĩa vu thăm nom con chung ma không ai đươc ngăn can.

3/. Vê tai san chung va nợ chung: Ông ba không có yêu câu nên không đặt ra giai quyêt.

4/. Vê an phí: Ba T chịu 300.000 đồng an phí hôn nhân sơ thâm, được khấu trừ vao sô tiên tam ứng an phí đã nộp la 300.000 đồng, theo biên lai thu sô 0024626 ngay 07-9-2022 của Chi cuc Thi hanh an dân sư huyên Go Dâu. Ba T đã nộp đủ an phí.

Cac đương sư được quyên khang cao lên Toa an nhân dân tỉnh Tây Ninh trong han 15 ngay kể từ ngay nhận được ban an hoặc ban an được tông đat hợp lê.

Trường hợp ban an, quyêt định được thi hanh theo quy định tai Điêu 2 Luật Thi hanh an dân sư, thì người được thi hanh an dân sư, người phai thi hanh an dân sư có quyên thỏa thuận thi hanh an, quyên yêu câu thi hanh an, tư nguyên thi hanh an hoặc bị cưỡng chê thi hanh an theo quy định tai cac Điêu 6, 7 va 9 Luật Thi hanh an dân sư; thời hiêu thi hanh an được thưc hiên theo quy định tai Điêu 30 Luật Thi hanh an dân sư.

Cỡ chữ