vanban.org

Bản án 109/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh n gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, th…

Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T. Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Lê Chí T Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 173/2010 ngày 01/11/2010 của Ủy ban nh n d n Xã Vĩnh Hanh, Huyện Ch u Thành, Tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh n gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, th…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 109/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 31-8-2022
“V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Bà Trần Việt Hồng Phượng

2/- Ông Huỳnh Văn Năng

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký T a án nh n d n huyện Ch u Thành

i di n i n ki m át nh n d n h y n Ch Thành tham gia phiên t a Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2022 t i tr s Toà án nh n d n huyện Ch u Thành t ử sơ thẩm công khai v án th lý số: 278/2022/TLST–HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa v án ra t ử số 161/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 4 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp Vĩnh H a, xã V, Huyện C,tỉnh An Giang.

-Bị đơn: Anh Lê Chí T, sinh năm: 1991 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp V, Xã V, Huyện C,tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai ngày 16/3/2022 nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:

Về hôn nh n: Chị và anh Lê Chí T kết hôn với nhau vào năm 2009, hôn nh n do mai mối và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nh n d n ã Vĩnh Hanh, Huyện Ch u Thành, Tỉnh An Giang vào ngày 01/11/2010 Thời gian đầu sống h nh phúc đến năm 2020 thì anh T ăn chơi thiếu nợ và bỏ nhà ra đi, sau đó chị được biết anh T đã sống với người khác Bình Dương, sau đó chị và anh không c n liên l c với nhau nữa Đến nay tình cảm vợ chồng không c n và không thể nào hàn gắn được, m c đích hôn nh n không đ t được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T để trả tự do cho cả hai.

Về con chung: Chị và anh T có 02 con chung tên Lê Chí T, sinh ngày 01/10/2010 và Lê Chí Th, sinh ngày 16/4/2021 hiện nay đang sống với chị. Sau khi ly hôn chị xin được tiếp t c nuôi 2 con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: không có, nên không yêu cầu T a án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Lê Chí T: Sau khi th lý v kiện T a án có tống đ t, niêm yết hợp lệ thông báo th lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nhưng phía bị đơn đều vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: T i giai đo n sơ thẩm những người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng đã thực hiện đúng các quy định của bộ luật tố t ng d n sự và tu n thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết v án Về nội dung v án đề nghị Hội đồng t ử chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Nguyễn Thị T; chị T được tiếp t c nuôi dưỡng 2 con chung Lê Chí T và Lê Chí T, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T phải chịu án phí hôn nh n gia đình theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

Về thủ t c tố t ng: Chị Nguyễn Thị T là nguyên đơn trong v kiện có đơn xin xét ử vắng mặt, anh Lê Chí T là bị đơn trong v kiện đã được triệu tập đến phiên t a t ử lần thứ 2 nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do Theo quy định t i khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự, T a án vẫn tiến hành t ử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị T và anh Lê Chí T.

Về hôn nh n: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Chí T kết hôn với nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn t i UBND ã Vĩnh Hanh, huyện Ch u Thành, tỉnh An Giang vào ngày 01/11/2010 Do vậy, hôn nh n của anh, chị được công nhận là hôn nh n hợp pháp

X t về mối quan hệ hôn nh n, Hội đồng t ử nhận thấy: Chị T và anh T chung sống đến năm 2020 thì phát sinh m u thuẫn, nguyên nh n m u thuẫn theo chị T trình bày là do anh Tăn chơi thiếu nợ và bỏ nhà ra đi, sau đó chị được biết anh Tđã sống với người khác Bình Dương, sau đó chị và anh không c n liên l c với nhau nữa; Đối với anh Lê Chí T qua 2 lần mời h a giải t i t a anh đều vắng mặt, cán bộ T a án có đến tận địa phương nhưng vẫn không ghi được lời khai do anh T vắng mặt. X t thấy, thời gian ly th n từ năm 2020 cho đến nay hai bên không có thiện chí hàn gắn l i quan hệ tình cảm, khả năng hàn gắn là không có, m c đích hôn nh n không đ t được Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T là hoàn toàn phù hợp

Về con chung: Chị Tvà anh Tcó 02 con chung tên Lê Chí T, sinh ngày 01/10/2010 và Lê Chí T sinh ngày 16/4/2021 hiện nay đang sống với chị T. Sau khi ly hôn chị in được tiếp t c nuôi 2 con X t thấy từ khi ly th n đến nay cháu T và cháu T sống với chị T cuộc sống đã ổn định, t i văn bản ngày 27/6/2022 cháu Tình có nguyện vọng được sống với mẹ Do đó nghĩ nên để chị Tđược tiếp t c nuôi dưỡng 02 con chung là hoàn toàn phù hợp

Về cấp dưỡng nuôi con chung chị T không yêu cầu anh Tcấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra em t

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, nên không đặt ra em t

Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nh n gia đình theo quy định.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh n gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án

Tuyên xử:

1.Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T.

Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Lê Chí T Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 173/2010 ngày 01/11/2010 của Ủy ban nh n d n Xã Vĩnh Hanh, Huyện Ch u Thành, Tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý

2.Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được tiếp t c nuôi dưỡng 02 con chung Lê Chí T, sinh ngày 01/10/2010 và Lê Chí T sinh ngày 16/4/2021. Anh Lê Chí T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho anh Tâm, không ai được cản tr

3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300 000đ án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp t i biên lai thu số 0004976 ngày 01/6/2022 của Chi c c thi hành án d n sự huyện Ch u Thành, tỉnh An Giang.

4.Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Chí T được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đ t hoặc niêm yết bản án.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án d n sự

Cỡ chữ