- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Ngọc T yêu cầu ly hôn anh Lại Quang Tr"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 109/2020/HNGĐ-ST Ngày: 29-9-2020. “V/v: Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM – TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Phát
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Quang Hoạch
Bà Trần Thị Quỳnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hữu Tình – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 292/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 85/2020/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1976
Bị đơn: Anh Lại Quang Tr, sinh năm 1974
Cùng trú tại: số nhà 726C, ấp N, xã H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
(chị T và anh Tr vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc T trình bày:
Chị và anh Lại Quang Tr tự nguyện tìm hiểu nhau và đi đến kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã Hố Nai 3, huyện Thống Nhất (nay là huyện Trảng Bom), tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 15 tháng 12 năm 1994.
Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, lối sống và tính cách không phù hợp nên thường xuyên xảy ra xung đột, cãi vã, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Lại Quang Tr.
Về con chung: Chị và anh Tr có 01 con chung là Lại Hoàng N, sinh ngày 15/7/1996. Con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị và anh Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Chị và anh Tr không có nợ chung.
Bị đơn anh Lại Quang Tr: Vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời khai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách đương sự và việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận các văn bản tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định. Quyền lợi và nghĩa vụ tố tụng của các đương sự được bảo đảm.
Về nội dung vụ án: Trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh Tr đều vắng mặt, không thể hiện thiện chí đoàn tụ. Chứng tỏ mâu thuẫn giữa chị T và anh Tr đã trầm trọng, không thể kéo dài. Do vậy, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T; Về con chung: Đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết. Tài sản chung: Tự thỏa thuận; Nợ chung: Không có. Án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Lại Quang Tr hiện đang cư trú tại xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Bị đơn anh Lại Quang Tr đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục quy định nhưng anh Tr vẫn vắng mặt; nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh Tr theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét về yêu cầu khởi kiện:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Lại Quang Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã Hố Nai 3, huyện Thống Nhất (nay là huyện Trảng Bom), tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 15 tháng 12 năm 1994 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986. Nay chị T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Tr, Tòa án thụ lý giải quyết ngày 14/5/2020 nên áp dụng quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Tr nhưng anh Tr vẫn vắng mặt là tự từ bỏ quyền của mình. Tòa án cũng không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ cho vợ chồng khi không có sự hợp tác của anh Tr. Ngoài ra, tại biên bản xác minh tại xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom thể hiện: giữa chị T và anh Tr có phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng. Do đó đã đủ cơ sở khẳng định hôn nhân giữa chị T và anh Tr đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Tr không có thiện chí hàn gắn đoàn tụ nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, chị T được ly hôn với anh Tr.
Về con chung: Đã thành niên và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T trình bày tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có. Anh Tr vắng mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định pháp luật.
Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với những nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 147, 220, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc T.
1. Chị Lê Thị Ngọc T được ly hôn với anh Lại Quang Tr.
2. Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc T phải chịu số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007163 ngày 05/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Chị T đã nộp xong án phí.
3. Báo cho chị T, anh Tr biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai (ngày 15/12/1994); - VKSND H.Trảng Bom; - CC.THADS h.Trảng Bom; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tấn Phát HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |