- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Thu H và Phạm Duy T “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”"
- Tòa quyết gì? n ứ khoản 1 Điều 28, á Điều 35, 39, 147, 227 và 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH T NH QU NG NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 109/2020/HNGĐ- ST Ngày: 28-8-2020 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V ỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH, T NH QU NG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thượng Trọng Ký
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Ngu n n Ngọ ;
2-
o Th Ngọ Đ o;
- Thư ký phiên tòa: Ông ưu Tấn Tâm- l Thư ký Tò án nhân dân huyện Sơn T nh, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện S, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Ngu n Công H- Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 n m 2020, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gi đình thụ lý số: 105/2020/T STHNGĐ ng 01 tháng 7 n m 2020 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi l hôn”, theo Qu ết đ nh đư vụ án ra xét xử số: 21/2020/QĐXXST- HNGĐ ng 18 tháng 7 n m 2020, giữ á đương sự:
1- Nguyên đơn: Ch Đặng Thị Thu H, sinh n m 1991;
Đ a chỉ: Đội 11, thôn M, xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ng i
2- Bị đơn: Anh Phạm Duy T, sinh n m 1987;
Đ a chỉ: X m 2, thôn T, T, hu ện S, tỉnh Quảng Ng i
Ch Hiệp, anh Tân đều có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18- 6- 2020, trong quá trình giải quyết vụ án chị Đặng Thị Thu H trình bày:
Ch v nh h m u T tự tìm hiểu rồi kết hôn v đ ng kết hôn t i UBND xã T vào ngày 21/12/2010. Sau ngày kết hôn vợ hồng hung sống ở ph h m hồng đến n m 2019 thì phát sinh mâu thu n, ngu n nhân l do nh T nghe l i m nh s nhụ Ch ; gi đình nh T òn đ ng hình Ch l n m ng
hội v ình lu n những l i l kh nghe v n i Ch theo tr i n n gâ ho vợ hồng ng th m mâu thu n ì những lý do đ n n h i vợ chồng sống ly thân từ n m 2019 ho đến n không i qu n tâm đến ai. Nay, Ch thấy cuộc sống vợ chồng không còn h nh phúc, mụ đ h hôn nhân không đ t được. Ch yêu cầu Tòa án giải quyết:
1. Về hôn nhân: Yêu cầu Tòa án giải quyết cho Ch được ly hôn với nh h m u T
2. Về con chung: Có 03 con chung là Ph m Th Thu H1, sinh ngày 05/4/2010 (hiện đ ng sống với Ch ); Ph m Th Hằng N, sinh ngày 29/01/2012 và Ph m Đ ng G, sinh ngày 12/8/2017 (đ ng sống với anh T). Khi ly hôn Ch yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu H1, giao cháu N và cháu G cho anh T tiếp tụ được trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào nuôi con.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không có ai nợ vợ chồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn nh h
uy T trình bày:
1- Về quan hệ hôn nhân, con chung như h H đ trình
2- Về mâu thu n của vợ chồng: Vợ chồng có nhiều mâu thu n v đ l
thân không òn i qu n tâm đến ai từ tháng 7/2019. Vì những vấn đề trên, anh thấy cuộc sống vợ chồng không còn h nh phúc, mụ đ h hôn nhân không đ t được. Nay ch H xin ly hôn trong bản trình bày anh ũng đồng ý ly hôn với ch H nhưng đến phiên hòa giải thì nh T th đổi ý kiến không đồng ý ly hôn với ch H vì vợ chồng đ
với nhau 03 đứa con, không muốn các con chia ly. T i phiên tòa hôm nay anh T không đồng ý ly hôn với ch H.
3- Về nuôi con: Vợ chồng có 03 con chung là Ph m Th Thu H1, sinh ngày 05/4/2010, Ph m Th Hằng N, sinh ngày 29/01/2012 và Ph m Đ ng G, sinh ngày 12/8/2017, hiện cháu H1 đ ng sống với ch H, cháu Nga và cháu G đ ng sống với anh T. Khi ly hôn anh T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ph m Th Thu H1, Ph m Th Hằng N và Ph m Đ ng G hông u ầu h H cấp dưỡng nuôi on òn h H không đồng ý thì gi o 03 on l h m Th Thu H1, Ph m Th Hằng N và Ph m Đ ng G ho h H nuôi dưỡng nh T không ấp dưỡng nuôi on T i phiên tòa hôm nay anh T trình bày: trư ng hợp Tòa án giải quyết ho l hôn thì nh đồng ý được trực tiếp nuôi dưỡng Ph m Th Hằng N và Ph m Đ ng G gi o háu h m Th Thu H1 ho h H trực tiếp nuôi dưỡng Không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
4- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5- Về nợ chung: Không nợ i v ũng không
i nợ vợ chồng.
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện S, tỉnh Quảng Ngãi phát biểu:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân v Thư ký Tò án đ hấp h nh đúng á qu đ nh của Bộ lu t Tố tụng dân sự (BLTTDS) trong quá trình giải quyết vụ án t i Tòa án cấp sơ thẩm. Việc chấp hành pháp lu t của những ngư i tham gia tố tụng đ thực hiện đúng qu đ nh t i á Điều 70, 71 và 72 của BLTTDS.
- Về nội dung đề ngh Hội đồng xét xử:
+ Về hôn nhân: C n ứ Điều 19 v Điều 56 Lu t Hôn nhân v Gi đình chấp nh n yêu cầu ly hôn của ch Đặng Th Thu H đối với anh Ph m Duy T.
+ Về con chung: n ứ Điều 81 của Lu t Hôn nhân v Gi đình giao ch H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ph m Th Thu H1, giao cháu Ph m Th Hằng N và cháu Ph m Đ ng G cho anh T tiếp tụ được trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào nuôi con.
+ Về tài sản chung: Ch H, anh T không yêu cầu nên không giải quyết.
+ Về nợ chung: Ch H, anh T khai không có, nên không giải quyết.
Ch H phải ch u án ph theo qu đ nh của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được xem xét t i phi n tò v n ứ vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n đ nh:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữ á n l “ hôn, tr nh hấp về nuôi on khi l hôn” n ứ theo qu đ nh khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
[2] Về hôn nhân: Ch Đặng Th Thu H và anh Ph m Duy T tự tìm hiểu rồi kết hôn và đ ng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi vào 20-12-2010 Đâ l hôn nhân hợp pháp được pháp lu t công nh n và bảo vệ. Ch H có yêu cầu ly hôn, Toà án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung là đúng qu đ nh.
[3] Xét yêu cầu ly hôn của ch H, Hội đồng xét xử xét thấy: Anh ch sống không hợp nhau, có nhiều mâu thu n, không xây dựng h nh phú gi đình được và hiện nay ch H và anh T đ sống ly thân phần ai nấy sống đ hơn một n m, không quan tâm l n nhau. Xét thấy, mâu thu n của vợ chồng đ trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mụ đ h hôn nhân không đ t đượ Tò án đ tiến hành tổ chức phiên họp hòa giải nhưng các bên không có giải pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng, ch H không còn tình cảm với anh T và ương qu ết ly hôn không còn mong muốn xây dựng h nh phú gi đình với anh T. Hội đồng xét xử xét thấy chấp nh n yêu cầu ly hôn của ch H là phù hợp theo qu đ nh t i các Điều 51 và 56 của Lu t hôn nhân v gi đình.
[4] Về con chung: Xét thấy ch H đ ng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ph m Th Thu H1, anh Tân hiện đ ng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ph m Th Hằng N và cháu Ph m Đ ng G HĐXX ét thấ để đảm bảo quyền lợi mọi mặt và theo nguyện vọng của các cháu, cần giao cho ch H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ph m Th Thu H1, giao cháu Ph m Th Hằng N và cháu Ph m Đ ng G cho anh T tiếp tụ được trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào nuôi con là phù hợp với các Điều 81, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nhân và gi đình .
[5] Về tài sản chung: Ch H anh T không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
[6] Về nợ chung: Ch H anh T khai không có, nên không xem xét.
[7] Về án phí: Ch Đặng Th Thu H ch u 300 000 đồng tiền án phí hôn nhân v gi đình sơ thẩm theo qu đ nh t i Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ n Thư ng vụ Quốc hội ngày 30-12-2016 về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[8] Đề ngh củ đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn T nh, tỉnh Quảng Ngãi phù hợp với nh n đ nh của Hội đồng xét xử n n được chấp nh n.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n ứ khoản 1 Điều 28, á Điều 35, 39, 147, 227 và 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;
n ứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Lu t Hôn nhân và gi đình n m 2014
n ứ vào Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội h 14 qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nh n yêu cầu ly hôn của ch Đặng Th Thu H đối với anh Ph m Duy T. Ch Đặng Th Thu H được ly hôn với anh Ph m Duy T.
2. Về con chung: Giao cho ch Đặng Th Thu H được tiếp tục trực tiếp trông nom, h m s , nuôi dưỡng và giáo dục cháu Ph m Th Thu H1, sinh ngày 05/4/2010. Giao cho anh Ph m Duy T tiếp tụ được trực tiếp trông nom, h m s , nuôi dưỡng và giáo dục cháu Ph m Th Hằng N, sinh ngày 29/01/2012 và cháu Ph m Đ ng G, sinh ngày 12/8/2017. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào để nuôi con.
Ch H, anh T có quyền v ngh vụ th m nom on hung, không i được cản trở.
3. Về tài sản chung: Ch H, anh T không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
4. Về nợ chung: Ch H, anh T khai không có nên không giải quyết.
5. Về án phí: Ch Đặng Th Thu H ch u 300 000 đồng án phí hôn nhân và gi đình sơ thẩm. Khấu trừ vào tiền t m ứng án ph đ nộp 300 000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0002094 ngày 05-7-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Quảng Ngãi, ch H đ nộp đủ tiền án phí.
Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong th i h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (28/8/2020).
Trư ng hợp ản án, qu ết đ nh đượ thi h nh theo qu đ nh t i Điều 2 u t thi h nh án dân sự thì ngư i đượ thi h nh án dân sự, ngư i phải thi h nh án dân sự qu ền thỏ thu n thi h nh án, qu ền u ầu thi h nh án, tự ngu ện thi h nh án hoặ ưỡng hế thi h nh án theo qu đ nh t i á Điều 6, 7, 7 v 9 u t thi h nh án dân sự Th i hiệu thi h nh án đượ thự hiện theo qu đ nh t i Điều 30 u t thi h nh án dân sự
TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện S, tỉnh Quảng Ngãi; - Chi cục THADS huyện S, tỉnh Quảng Ngãi; - UBND xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi; - Đương sự; - ưu: Án v n; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Thượng Trọng Ký CÁC HỘ THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PH ÊN TÒA Thượng Trọng Ký |