vanban.org

Bản án 109/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

n ứ khoản 1 Điều 28, á Điều 35, 39, 147, 227 và 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;

n ứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Lu t Hôn nhân và gi đình n m 2014 n ứ vào Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội h 14 qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Thu H và Phạm Duy T “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”"
  • Tòa quyết gì? n ứ khoản 1 Điều 28, á Điều 35, 39, 147, 227 và 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN TỊNH
T NH QU NG NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 109/2020/HNGĐ- ST
Ngày: 28-8-2020
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V ỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH, T NH QU NG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thượng Trọng Ký

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Ông Ngu n n Ngọ ;

2-

o Th Ngọ Đ o;

- Thư ký phiên tòa: Ông ưu Tấn Tâm- l Thư ký Tò án nhân dân huyện Sơn T nh, tỉnh Quảng Ngãi.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện S, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Ngu n Công H- Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 n m 2020, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gi đình thụ lý số: 105/2020/T STHNGĐ ng 01 tháng 7 n m 2020 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi l hôn”, theo Qu ết đ nh đư vụ án ra xét xử số: 21/2020/QĐXXST- HNGĐ ng 18 tháng 7 n m 2020, giữ á đương sự:

1- Nguyên đơn: Ch Đặng Thị Thu H, sinh n m 1991;

Đ a chỉ: Đội 11, thôn M, xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ng i

2- Bị đơn: Anh Phạm Duy T, sinh n m 1987;

Đ a chỉ: X m 2, thôn T, T, hu ện S, tỉnh Quảng Ng i

Ch Hiệp, anh Tân đều có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 18- 6- 2020, trong quá trình giải quyết vụ án chị Đặng Thị Thu H trình bày:

Ch v nh h m u T tự tìm hiểu rồi kết hôn v đ ng kết hôn t i UBND xã T vào ngày 21/12/2010. Sau ngày kết hôn vợ hồng hung sống ở ph h m hồng đến n m 2019 thì phát sinh mâu thu n, ngu n nhân l do nh T nghe l i m nh s nhụ Ch ; gi đình nh T òn đ ng hình Ch l n m ng

hội v ình lu n những l i l kh nghe v n i Ch theo tr i n n gâ ho vợ hồng ng th m mâu thu n ì những lý do đ n n h i vợ chồng sống ly thân từ n m 2019 ho đến n không i qu n tâm đến ai. Nay, Ch thấy cuộc sống vợ chồng không còn h nh phúc, mụ đ h hôn nhân không đ t được. Ch yêu cầu Tòa án giải quyết:

1. Về hôn nhân: Yêu cầu Tòa án giải quyết cho Ch được ly hôn với nh h m u T

2. Về con chung: Có 03 con chung là Ph m Th Thu H1, sinh ngày 05/4/2010 (hiện đ ng sống với Ch ); Ph m Th Hằng N, sinh ngày 29/01/2012 và Ph m Đ ng G, sinh ngày 12/8/2017 (đ ng sống với anh T). Khi ly hôn Ch yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu H1, giao cháu N và cháu G cho anh T tiếp tụ được trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không có ai nợ vợ chồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn nh h

uy T trình bày:

1- Về quan hệ hôn nhân, con chung như h H đ trình

2- Về mâu thu n của vợ chồng: Vợ chồng có nhiều mâu thu n v đ l

thân không òn i qu n tâm đến ai từ tháng 7/2019. Vì những vấn đề trên, anh thấy cuộc sống vợ chồng không còn h nh phúc, mụ đ h hôn nhân không đ t được. Nay ch H xin ly hôn trong bản trình bày anh ũng đồng ý ly hôn với ch H nhưng đến phiên hòa giải thì nh T th đổi ý kiến không đồng ý ly hôn với ch H vì vợ chồng đ

với nhau 03 đứa con, không muốn các con chia ly. T i phiên tòa hôm nay anh T không đồng ý ly hôn với ch H.

3- Về nuôi con: Vợ chồng có 03 con chung là Ph m Th Thu H1, sinh ngày 05/4/2010, Ph m Th Hằng N, sinh ngày 29/01/2012 và Ph m Đ ng G, sinh ngày 12/8/2017, hiện cháu H1 đ ng sống với ch H, cháu Nga và cháu G đ ng sống với anh T. Khi ly hôn anh T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ph m Th Thu H1, Ph m Th Hằng N và Ph m Đ ng G hông u ầu h H cấp dưỡng nuôi on òn h H không đồng ý thì gi o 03 on l h m Th Thu H1, Ph m Th Hằng N và Ph m Đ ng G ho h H nuôi dưỡng nh T không ấp dưỡng nuôi on T i phiên tòa hôm nay anh T trình bày: trư ng hợp Tòa án giải quyết ho l hôn thì nh đồng ý được trực tiếp nuôi dưỡng Ph m Th Hằng N và Ph m Đ ng G gi o háu h m Th Thu H1 ho h H trực tiếp nuôi dưỡng Không bên nào cấp dưỡng nuôi con.

4- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5- Về nợ chung: Không nợ i v ũng không

i nợ vợ chồng.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện S, tỉnh Quảng Ngãi phát biểu:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân v Thư ký Tò án đ hấp h nh đúng á qu đ nh của Bộ lu t Tố tụng dân sự (BLTTDS) trong quá trình giải quyết vụ án t i Tòa án cấp sơ thẩm. Việc chấp hành pháp lu t của những ngư i tham gia tố tụng đ thực hiện đúng qu đ nh t i á Điều 70, 71 và 72 của BLTTDS.

- Về nội dung đề ngh Hội đồng xét xử:

+ Về hôn nhân: C n ứ Điều 19 v Điều 56 Lu t Hôn nhân v Gi đình chấp nh n yêu cầu ly hôn của ch Đặng Th Thu H đối với anh Ph m Duy T.

+ Về con chung: n ứ Điều 81 của Lu t Hôn nhân v Gi đình giao ch H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ph m Th Thu H1, giao cháu Ph m Th Hằng N và cháu Ph m Đ ng G cho anh T tiếp tụ được trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào nuôi con.

+ Về tài sản chung: Ch H, anh T không yêu cầu nên không giải quyết.

+ Về nợ chung: Ch H, anh T khai không có, nên không giải quyết.

Ch H phải ch u án ph theo qu đ nh của pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được xem xét t i phi n tò v n ứ vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n đ nh:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữ á n l “ hôn, tr nh hấp về nuôi on khi l hôn” n ứ theo qu đ nh khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

[2] Về hôn nhân: Ch Đặng Th Thu H và anh Ph m Duy T tự tìm hiểu rồi kết hôn và đ ng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi vào 20-12-2010 Đâ l hôn nhân hợp pháp được pháp lu t công nh n và bảo vệ. Ch H có yêu cầu ly hôn, Toà án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung là đúng qu đ nh.

[3] Xét yêu cầu ly hôn của ch H, Hội đồng xét xử xét thấy: Anh ch sống không hợp nhau, có nhiều mâu thu n, không xây dựng h nh phú gi đình được và hiện nay ch H và anh T đ sống ly thân phần ai nấy sống đ hơn một n m, không quan tâm l n nhau. Xét thấy, mâu thu n của vợ chồng đ trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mụ đ h hôn nhân không đ t đượ Tò án đ tiến hành tổ chức phiên họp hòa giải nhưng các bên không có giải pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng, ch H không còn tình cảm với anh T và ương qu ết ly hôn không còn mong muốn xây dựng h nh phú gi đình với anh T. Hội đồng xét xử xét thấy chấp nh n yêu cầu ly hôn của ch H là phù hợp theo qu đ nh t i các Điều 51 và 56 của Lu t hôn nhân v gi đình.

[4] Về con chung: Xét thấy ch H đ ng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ph m Th Thu H1, anh Tân hiện đ ng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ph m Th Hằng N và cháu Ph m Đ ng G HĐXX ét thấ để đảm bảo quyền lợi mọi mặt và theo nguyện vọng của các cháu, cần giao cho ch H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ph m Th Thu H1, giao cháu Ph m Th Hằng N và cháu Ph m Đ ng G cho anh T tiếp tụ được trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào nuôi con là phù hợp với các Điều 81, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nhân và gi đình .

[5] Về tài sản chung: Ch H anh T không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.

[6] Về nợ chung: Ch H anh T khai không có, nên không xem xét.

[7] Về án phí: Ch Đặng Th Thu H ch u 300 000 đồng tiền án phí hôn nhân v gi đình sơ thẩm theo qu đ nh t i Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ n Thư ng vụ Quốc hội ngày 30-12-2016 về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[8] Đề ngh củ đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn T nh, tỉnh Quảng Ngãi phù hợp với nh n đ nh của Hội đồng xét xử n n được chấp nh n.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

n ứ khoản 1 Điều 28, á Điều 35, 39, 147, 227 và 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;

n ứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Lu t Hôn nhân và gi đình n m 2014

n ứ vào Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội h 14 qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nh n yêu cầu ly hôn của ch Đặng Th Thu H đối với anh Ph m Duy T. Ch Đặng Th Thu H được ly hôn với anh Ph m Duy T.

2. Về con chung: Giao cho ch Đặng Th Thu H được tiếp tục trực tiếp trông nom, h m s , nuôi dưỡng và giáo dục cháu Ph m Th Thu H1, sinh ngày 05/4/2010. Giao cho anh Ph m Duy T tiếp tụ được trực tiếp trông nom, h m s , nuôi dưỡng và giáo dục cháu Ph m Th Hằng N, sinh ngày 29/01/2012 và cháu Ph m Đ ng G, sinh ngày 12/8/2017. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào để nuôi con.

Ch H, anh T có quyền v ngh vụ th m nom on hung, không i được cản trở.

3. Về tài sản chung: Ch H, anh T không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.

4. Về nợ chung: Ch H, anh T khai không có nên không giải quyết.

5. Về án phí: Ch Đặng Th Thu H ch u 300 000 đồng án phí hôn nhân và gi đình sơ thẩm. Khấu trừ vào tiền t m ứng án ph đ nộp 300 000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0002094 ngày 05-7-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Quảng Ngãi, ch H đ nộp đủ tiền án phí.

Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong th i h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (28/8/2020).

Trư ng hợp ản án, qu ết đ nh đượ thi h nh theo qu đ nh t i Điều 2 u t thi h nh án dân sự thì ngư i đượ thi h nh án dân sự, ngư i phải thi h nh án dân sự qu ền thỏ thu n thi h nh án, qu ền u ầu thi h nh án, tự ngu ện thi h nh án hoặ ưỡng hế thi h nh án theo qu đ nh t i á Điều 6, 7, 7 v 9 u t thi h nh án dân sự Th i hiệu thi h nh án đượ thự hiện theo qu đ nh t i Điều 30 u t thi h nh án dân sự

TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ