vanban.org

Bản án 109/2020/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu của chị Lê Thị Tuyết N xin ly hôn anh Nguyễn Hữu Đ. Về quan hệ con chung: Chị L Thị Tuyết N được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thị Bích L, sinh ngày 24/4/2011 và Nguyễn Thị im N1, sinh ngày 25/3/2013, hiện đang sống chung với chị N. Anh Đ không phải cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 109/2020/HN-ST
Ngày: 29-6-2020
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Thanh Nhàn

2. Ông Huỳnh Tấn Khoa

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Phƣớc Sang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Ch M i tham gia phiên tòa:

B Đo n Th y Th y Trang – i m s t vi n.

Ngày 29 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý số: 242/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 196/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết N, sinh năm 1990 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp MA, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang.

Chỗ ở hiện nay: Ấp LT2, xã LG, huyện CM, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1988 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp MA, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện v tờ tự khai nguy n đơn chị L Thị Tuyết N trình bày, chị v anh Đ quen biết v tiến tới hôn nhân v o năm 2008, có đăng ký kết hôn v o ng y 21/3/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Sau khi kết hôn thì vợ chồng sống tại nh của cha mẹ chồng ở ấp MA, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang. Hai vợ chồng chung sống đến năm 2017 thì ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Đ thường hay ăn nhậu v đ nh đập chị, nhưng chị không có trình b o chính quyền địa phương. Đến đầu năm 2018 thì chị v anh Đ sống ly thân cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân, gia đình 02 b n cũng có h n gắn cho chị v anh Đ, nhưng anh Đ vẫn không thay đổi, chứng n o tật nấy, tiếp tục ăn nhậu. hoảng th ng 10/2018 thì anh Đ sống chung với người khác. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không th kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được, chị y u cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hữu Đ.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Bích L, sinh ngày 24/4/2011 và cháu Nguyễn Thị im N1, sinh ngày 25/3/2013, hiện đang sống với chị. Sau khi ly hôn, chị L Thị Tuyết N y u cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. hông y u cầu anh Nguyễn Hữu Đ cấp dưỡng nuôi con chung.

Về t i sản chung, nợ chung: hông có, n n không y u cầu Tòa n giải quyết.

Anh Nguyễn Hữu Đ đã được Tòa n tống đạt thông b o thụ lý vụ n xin ly hôn của chị N v được triệu tập hợp lệ đ giải quyết, nhưng anh không có ý kiến gì v vắng mặt trong c c buổi hòa giải n n không ghi nhận ý kiến v hòa giải được.

Tại phi n tòa, chị N vẫn giữ nguy n y u cầu.

Anh Nguyễn Hữu Đ đã được Tòa n triệu tập hợp lệ đ tham gia phi n tòa, nhưng anh vắng mặt.

Đại diện Viện ki m s t nhân dân huyện Chợ Mới ph t bi u về việc tuân theo ph p luật tố tụng trong qu trình giải quyết vụ n của Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký l đúng quy định của ph p luật. Việc chấp h nh ph p luật của đương sự k từ khi thụ lý vụ n đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị n đảm bảo theo quy định của ph p luật.

Ý kiến quan đi m của Đại diện Viện ki m s t nhân dân huyện Chợ Mới về việc giải quyết vụ n:

Chấp nhận y u cầu của chị L Thị Tuyết N xin ly hôn anh Nguyễn Hữu Đ.

Về quan hệ con chung: Chị N được tiếp tục nuôi 02 con chung l Nguyễn Thị Kim N1, sinh ngày 25/3/2013 và cháu Nguyễn Thị Bích L, sinh ngày 24/4/2011 hiện đang sống chung với chị N. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản chung, nợ chung: hông có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về hình thức: Chị L Thị Tuyết N khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Hữu Đ có nơi cư trú ấp MA, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền.

Anh Nguyễn Hữu Đ đã được Tòa n triệu tập hợp lệ đến lần thứ 02 đ tham gia phiên tòa, nhưng anh vắng mặt không lý do chính đ ng. Căn cứ Điều 227, Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng anh Nguyễn Hữu Đ là có căn cứ.

- Về nội dung: Chị L Thị Tuyết N và anh Nguyễn Hữu Đ sống chung v o năm 2008, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống chung đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn, theo chị N, nguyên nhân do chồng hay uống rượu về đ nh đập chị v đã có gia đình kh c. Nhận thấy tình cảm không còn, chi N xin ly hôn anh Đ. Hội đồng xét xử xét thấy, chị N và anh Đ kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được ph p luật thừa nhận v bảo vệ. Trong quá trình giải quyết, anh Đ đã được Tòa n tống đạt thông b o thụ lý vụ n xin ly hôn của chị N, nhưng anh không có ý kiến gì v vắng mặt trong c c buổi hòa giải. Điều này chứng tỏ tình cảm của anh Đ đối với chị N đã không còn, mâu thuẫn giữa hai người đã trầm trọng, nếu sống chung lại cũng không hạnh phúc. Do đó, việc chị N xin ly hôn anh Đ là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về quan hệ con chung: Chị N x c định vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Bích L, sinh ngày 24/4/2011 và Nguyễn Thị im N1, sinh ngày 25/3/2013 hiện đang sống chung với chị N. Sau khi ly hôn, chị N y u cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, từ khi vợ chồng không còn sống chung đến nay, chị N l người trực tiếp nuôi ch u L và cháu N1, n n tình cảm của các ch u đã gắn liền với người nuôi dưỡng, nếu thay đổi sẽ l m ảnh hưởng đến sự ph t tri n của c c ch u. Do đó, y u cầu của chị N phù hợp với nguyện vọng của ch u L, cháu N1 v Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình, có cơ sở chấp nhận.

Đối với việc cấp dưỡng nuôi con, do chị N không y u cầu, n n Hội đồng xét xử không xem xét.

Về quan hệ t i sản chung: Chị N x c định không có, n n Hội đồng xét xử không đề cập đến.

- Về nợ chung: Chị N x c định không có, n n Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về n phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.

Đương sự phải chịu n phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.

Xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu của chị Lê Thị Tuyết N xin ly hôn anh Nguyễn Hữu Đ.

Về quan hệ con chung: Chị L Thị Tuyết N được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thị Bích L, sinh ngày 24/4/2011 và Nguyễn Thị im N1, sinh ngày 25/3/2013, hiện đang sống chung với chị N. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị N cùng c c th nh vi n gia đình (nếu có) không được cản trở anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con.

Vì lợi ích của con, theo y u cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa n có th quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa tr n c c căn cứ do ph p luật quy định.

Về quan hệ tài sản chung: Chị N x c định không có.

Về nợ chung: Ghi nhận Chị N x c định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực ph p luật, nếu có nguy n đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì chị N và anh Đ vẫn phải L đới chịu trách Nệm với tư c ch đồng bị đơn trong vụ n dân sự kh c.

- Về n phí: Chị L Thị Tuyết N phải chịu n phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ng n đồng, nhưng được khấu trừ v o số tiền tạm ứng n phí 300.000đ (Ba trăm ng n đồng) theo bi n lai số 0008181 ngày 09/3/2020 của Chi cục thi h nh n dân sự huyện Chợ Mới.

Đương sự có mặt được quyền kh ng c o trong hạn 1 ng y k từ ng y tuy n n. Đương sự vắng mặt được quyền kh ng c o trong hạn 1 ng y k từ ng y được tống đạt bản n hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ