vanban.org

Bản án 109/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Nguy n Thị Hồng Tr đối với bà Bùi Thị Yến X Buộc bà Bùi Thị Yến X có trách nhi m trả cho bà Nguy n Thị Hồng Tr số tiền vốn 10 000 000 đồng (M ời tri u đồng) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án
  • Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật dân sự Các đ ơng sự; Điều 466 Bộ luật dân sự Các đ ơng sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 109/2020/DS-ST
Ngày: 11/8/2020
V/v tranh chấp Hợp đồng vay
tài sản.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Th

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Ông Võ Lâm Sơn;

2 Ông Tôn Ph ớc Thuận;

- Thư ký phiên toà: Ông Nguy n Tấn i t Th ký Toà án nhân dân huy n Chợ Mới tỉnh An Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Vỉnh iểm sát viên

Ngày 11 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 257/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2020 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 360/2020/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2020 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị H ng Tr – Sinh năm 1976 (Có mặt)

Địa chỉ: p L xã B huy n Chợ Mới tỉnh An Giang

2. Bị đơn: Bà Bùi Thị Yến X – Sinh năm 1981(Có mặt)

Địa chỉ: p L xã B huy n Chợ Mới tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên b n hòa gi i, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng Tr trình bày: Ngày 21/02/2018 (aal) bà có cho bà X vay số tiền 5 000 000 đồng lãi suất thỏa thuận 5%/tháng thời hạn trả ngày 21/3/2018 Từ khi vay bà X có trả lãi đ ợc 04 tháng thì ng ng ch a trả vốn Đồng thời ngày 16/4/2018 bà có cho bà X vay số tiền 5 000 000 đồng lãi suất thỏa thuận 5%/tháng thời hạn trả ngày 16/5/2018 Từ khi vay bà X có trả lãi đ ợc 04 tháng thì ng ng ch a trả vốn. Mục đích bà X vay tiền tiêu xài cá nhân hoảng 02 tháng tr ớc bà X có trả lãi đ ợc 1 000 000 đồng Nay bà yêu cầu bà X có nghĩa vụ trả cho bà số tiền vốn 10 000 000 đồng và số tiền lãi từ ngày 21/6/2018 đến ngày 17/6/2020 (d ơng lịch) theo mức lãi suất thỏa thuận 5% là 9 000 000 đồng

Tại phiên Tòa bà Tr thay đổi yêu cầu khởi ki n Bà yêu cầu bà X có nghĩa vụ trả cho bà số tiền vốn 10 000 000 đồng bà rút yêu cầu tính lãi suất từ ngày 21/6/2018 đến ngày 17/6/2020 (d ơng lịch) theo mức lãi suất thỏa thuận 5% là 9 000 000 đồng

Bị đơn bà Bùi Thị Yến X trình bày: Ngày 21/02/2018 bà có vay của bà Tr số tiền 5 000 000 đồng lãi suất thỏa thuận 5%/tháng không thỏa thuận thời hạn trả Bà có ký tên vào giấy nhận nợ ngày 21/02/2018 do bà Tr cung cấp cho Tòa án Ngày 16/4/2018 bà có vay của bà Tr số tiền 5 000 000 đồng lãi suất thỏa thuận 5%/tháng không thỏa thuận thời hạn trả Bà có ký tên vào giấy nhận nợ ngày 16/4/2018 do bà Tr cung cấp cho Tòa án Mục đích vay tiền để tiêu xài cá nhân Vi c vay tiền bà có trả lãi cho bà Tr 500 000 đồng/tháng sau khi vay cho đến 12/2019 al thì ng ng cho đến nay Thời hạn bà trả lãi đ ợc 17 tháng với tổng số tiền 8 500 000 đồng Vi c bà trả lãi cho bà Tr bà không có làm giấy tờ Đối với vốn gốc 10 000 000 đồng bà có trả cho bà Tr số tiền 1 000 000 đồng khoảng 02 tháng nay vi c trả số tiền này bà không có làm giấy tờ với bà Tr Đối với yêu cầu của bà Tr bà đồng ý trả vốn gốc 9 000 000 đồng Đối với phần lãi 9 000 000 đồng từ ngày 21/6/2018 đến 17/6/2020 bà Tr yêu cầu bà không đồng ý bà đồng ý trả lãi cho bà Tr nh ng theo mức lãi suất mà pháp luật quy định Đối với số tiền lãi 8 500 000 đồng bà đã trả cho bà Tr bà không yêu cầu Tòa án điều chỉnh và khấu trừ lãi suất bà đã trả d cho bà Tr

Tại phiên Tòa bà X đồng ý trả vốn gốc 9 000 000 đồng đồng ý trả lãi từ 12/2019 âm lịch cho đến khi bà Tr khởi ki n là 17/6/2020 d ơng lịch với mức lãi suất theo quy định pháp luật

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Chợ Mới phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử vi c chấp hành pháp luật của ng ời tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: Vào hai ngày 21/02âl/2018 và 16/4/2018 bà Nguy n Thị Hồng Tr có cho bà Bùi Thị Yến X vay tổng cộng 10 000 000 đồng mục đích tiêu xài cá nhân thỏa thuận lãi suất 5%/tháng Trong quá trình vay bà X có trả lãi đ ợc 3 000 000 đồng thì ng ng đến nay Bà Tr yêu cầu bà X trả số tiền vay 10 000 000 đồng yêu cầu tính lãi từ ngày 21/6/2018 đến ngày 17/6/2020 theo mức lãi suất 5%/tháng là 9 000 000 đồng Tại phiên tòa bà Tr thay đổi yêu cầu khởi ki n chỉ yêu cầu bà X trả số tiền vay 10 000 000 đồng không yêu cầu tính lãi Phía bà X thừa nhận có vay bà Tr 10 000 000 đồng đã trả lãi đ ợc 17 tháng là 8 500 000 đồng và trả vốn 1 000 000 đồng vi c trả lãi và vốn không làm biên nhận nên chỉ đồng ý trả 9 000 000 đồng Xét thấy căn cứ bà Tr khởi ki n là biên nhận nợ ngày 21/02âl/2018 và 16/4/2018 nội dung: bà X có vay của bà Tr với tổng số tiền là 10 000 000 đồng và bà X thừa nhận có vay bà Tr nên bà Tr khởi ki n yêu cầu trả nợ là phù hợp với Điều 463 466 Bộ luật dân sự

Các đ ơng sự không thống nhất đối với số tiền 1 000 000 đồng bà X cho rằng trả nợ gốc nh ng bà X không có chứng cứ chứng minh vi c trả nợ gốc và bà Tr chỉ thừa nhận trả nợ lãi nên chỉ có cơ sở chấp nhận số tiền 1 000 000 đồng trả nợ lãi theo lời trình bày của bà Tr

Về lãi suất do bà Tr không yêu cầu nên không đề cập đến

Từ những phân tích nêu trên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 463 466 Bộ luật dân sự và Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị:

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Nguy n Thị Hồng Tr đối với bà Bùi Thị Yến X

Buộc bà Bùi Thị Yến X có nghĩa vụ trả bà Nguy n Thị Hồng Tr số tiền 10 000 000 đồng

Đình chỉ yêu cầu khởi ki n về tính lãi suất theo quy định tại Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

1 Nguyên đơn khởi ki n bà Bùi Thị Yến X Bà X có nơi c trú ấp L xã B huy n Chợ Mới tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015

[2 Về quan h tranh chấp, tại đơn khởi ki n và các biên bản làm vi c tại Tòa án nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền vay Do đó vụ án đ ợc xác định là tranh chấp giao dịch dân sự về Hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015.

Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn xin thay đổi rút một phần yêu cầu khởi ki n đối với yêu cầu tính lãi suất từ ngày 21/6/2018 đến ngày 17/6/2020 (d ơng lịch) theo mức lãi suất thỏa thuận 5% là 9 000 000 đồng Xét thấy đây là quyền tự định đoạt của đ ơng sự. Căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi ki n nguyên đơn là phù hợp

4 Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bà X trả số tiền vay 10 000 000 đồng nguyên đơn cung cấp chứng cứ là giấy nhận nợ ngày 21/02/2018 và giấy nhận nợ ngày 16/4/2018 Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên Tòa hôm nay bị đơn bà X thống nhất theo lời trình bày của bà Tr về vi c bà có vay tiền của bà Tr số tiền tổng cộng 10 000 000 đồng thể hi n qua các giấy nhận nợ mà bà Tr cung cấp cho Tòa án có chữ ký của bà Do đó đây là những tình tiết sự ki n không phải chứng minh Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có cơ sở xác định giữa các bên đã xác lập Hợp đồng vay tài sản trên cơ sở tự nguy n thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đức xã hội đây là hợp đồng hợp pháp nên làm phát sinh quyền nghĩa vụ giữa hai bên theo Điều 463 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 Do bà X vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên bà Tr khởi ki n là có cơ sở

5 Xét lời trình bày của bà X cho rằng khoảng 02 tháng tr ớc bà có trả vốn cho bà Tr số tiền 1 000 000 đồng bà Tr thừa nhận có nhận số tiền 1 000 000 đồng do bà X đ a nh ng xác định đây là số tiền trả vào tiền lãi bà X nợ Hội đồng xét xử nhận thấy quá trình làm vi c và tại phiên tòa hôm nay bà X đều xác định vi c bà vay tiền của bà Tr là vay có thỏa thuận lãi suất và bà còn nợ tiền lãi của bà Tr ch a trả khi bà đ a số tiền 1 000 000 cho bà Tr bà cũng không xác định với bà Tr đây là số tiền bà trả vào tiền vốn Mặc khác bà Tr cũng không đồng ý khấu trừ số tiền 1 000 000 đồng mà bà đã nhận từ bà X vào số tiền vốn gốc nên không có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét yêu cầu của bà X Từ đó không có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà X cho rằng số vốn hi n nay bà còn nợ bà Tr là 9 000 000 đồng

6 Ngoài yêu cầu trả vốn bà Tr không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết Đối với ý kiến trình bày của bà X về vi c trả lãi cho bà Tr đ ợc 17 tháng với tổng số tiền 8 500 000 đồng nh ng bà không yêu cầu Tòa án điều chỉnh và khấu trừ lãi suất bà đã trả d cho bà Tr Do đó Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết

Từ những phân tích trên có cơ sở buộc bà X phải có nghĩa vụ trả cho bà Tr số tiền vốn 10 000 000 đồng

8 Án phí dân sự sơ thẩm: Do bà X phải thực hi n nghĩa vụ trả nợ cho bà Tr nên phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26 Điều 35 Điều 39 khoản 2 Điều 92 Điều 144 Điều 147 Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Điều 463 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Nguy n Thị Hồng Tr đối với bà Bùi Thị Yến X

Buộc bà Bùi Thị Yến X có trách nhi m trả cho bà Nguy n Thị Hồng Tr số tiền vốn 10 000 000 đồng (M ời tri u đồng)

ể từ ngày bản án quyết định có hi u lực pháp luật (đối với các tr ờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

- Đình chỉ yêu cầu tính lãi suất từ ngày 21/6/2018 đến ngày 17/6/2020 (d ơng lịch) theo mức lãi suất thỏa thuận 5% là 9 000 000 đồng của bà Nguy n Thị Hồng Tr đối với bà Bùi Thị Yến X.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị Yến X phải chịu 500 000 đồng (năm trăm nghìn đồng)

Hoàn lại cho bà Nguy n Thị Hồng Tr tiền tạm ứng án phí 475 000 đồng theo biên lai thu số 0008590 ngày 18/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Chợ Mới tỉnh An Giang

Đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án

Tr ờng hợp bản án quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /

Cỡ chữ