vanban.org

Bản án 109/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ng n hàng th ơng mại Đ đối với ông Trần Hữu Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 109/2019/DS-ST
Ngày: 15/10/2019
V/v tranh chấp Hợp đồng tín
dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Th .

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phan Thị Nga.

2. Bà Nguy n Thị Ly.

- Thư ký phiên toà: ng Nguy n Tấn i t, Th ký Toà án nh n d n huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – iểm sát viên.

Ngày 15 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Toà án nh n d n huy n Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 238/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 388/2019/QĐXXST-DS, ngày 29 tháng 8 năm 2019, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Ng n hàng th ơng mại Đ; trụ sở: 35 Hàng V, quận H, thành phố Hà Nội.

Ng i đại di n theo pháp luật: ng Phan Đ c T - Ch c vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Ng i đại di n hợp pháp của ông Phan Đ c T: ng Nguy n Văn Bé T1 - Ch c vụ: Quyền Giám đốc chi nhánh Ng n hàng th ơng mại Đ. Là đại di n theo ủy quyền Văn ản ủy quyền số 906/QĐ-BIDV ngày 25/11/2018 .

Ng i đại di n hợp pháp của Nguy n Văn Bé T1: ng Tr ơng Thanh T2 – Sinh năm 1988. Ch c vụ: Chuyên viên khách hàng phòng giao dịch Chợ Mới – Ng n hàng th ơng mại Đ – Chi nhánh An Giang. Là đại di n ủy quyền Văn ản ủy quyền số 534/QĐ-BIDV.AG ngày 10/10/2019 .

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huy n P, tỉnh An Giang Có mặt .

2. Bị đơn: ng Trần Hữu Th, sinh năm 1981;

Địa chỉ: ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang V ng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi ki n và t tự khai của nguyên đơn do ông Nguy n Minh C là ng i đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn trình ày: Ngày 05/12/2013, ông Trần Hữu Th có ký hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ với Ng n hàng để vay số tiền 20.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng phục vụ đ i sống, th i hạn vay là 36 tháng, kể từ ngày 05/12/2013 đến hết ngày 05/12/2016, lãi suất cho vay 11,2%/năm, lãi suất đ ợc diều chỉnh 06 tháng/lần, theo thông áo của ng n hàng, lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc hàng tháng từ 01/2014 đến 11/2016 trả 560.000.000 đồng/tháng, riêng ngày 05/12/2016 trả 400.000 đồng . Hình th c vay tín chấp.

Sau khi ký kết hợp đồng thì Ng n hàng đã giải ng n cho ông Th đủ số tiền nói trên theo giấy nhận nợ cùng ngày. Trong quá trình thực hi n hợp đồng thì ông Th có trả vốn gốc: 16.300.000 đồng, lãi 3.668.915 đồng, tổng cộng 19.968.915 đồng thì ng ng cho đến nay, mặc dù Ng n hàng có nh c nhở ông Th nhiều lần nh ng ông v n không thực hi n và số nợ này nay đã quá hạn. Nay yêu cầu ông Trần Hữu Th có ngh a vụ trả cho Ng n hàng số tiền vốn vay còn nợ 3.700.000 đồng, lãi 1.629.913 đồng tính đến ngày 12/3/2019 và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 3.700.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ từ ngày 13/3/2019 theo m c lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ.

Đối với vi c xác nhận của đơn vị Ủy an nh n d n xã Tấn Mỹ , nơi ông Th công tác tại th i điểm ký kết hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ ngày 05/12/2013 thì ên phía đơn vị của ông Th có trách nhi m đôn đốc, nh c nhở cán ộ, công nh n viên thuộc Cơ quan, tổ ch c mình quản lý có trách nhi m trả nợ đúng theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng và Thông áo cho phía Ng n hàng iết khi có cán ộ, công nh n viên ch c ngh vi c hay điều động công tác để Ng n hàng iết để thu hồi nợ đối với những ng i đã vay vốn tại Ng n hàng nên Ủy an nh n d n xã Tấn Mỹ không có trách nhi m liên quan trong vụ ki n này và th i điểm ông Th vay tiền của Ng n hàng thì ông Th đã có vợ là Phạm Thị Tr ng An, nh ng ông Th vay tiền của Ng n hàng với t cách cá nh n, với hình Th tín chấp. Do đó, Ng n hàng không yêu cầu Tòa án đ a Ủy an nh n d n xã Tấn Mỹ và Phạm Thị Tr ng An vào tham gia tố tụng với t cách là ng i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan trong vụ án.

Tại phiên tòa hôm nay, ông T2 đại di n Ng n hàng xác định yêu cầu ông Trần Hữu Th trả vốn gốc còn nợ 3.700.000 đồng, lãi 2.007.945 đồng tính đến ngày 15/10/2019 và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 3.700.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ từ ngày 16/10/2019 theo m c lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ. ng Tuấn xác định do mục đích ông Th vay tiền của Ng n hàng là để tiêu dùng cá nh n nên Ng n hàng không yêu cầu vợ ông Th cùng có trách nhi m liên đới trả nợ cho Ng n hàng.

Bị đơn ông Trần Hữu Th đ ợc Tòa án tống đạt thông áo thụ lý vụ án và tri u tập hợp l để tham gia phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng v ng mặt không lý do nên không ghi nhận đ ợc ý kiến và hòa giải đ ợc.

Đại di n vi n kiểm sát phát iểu quan điểm về vi c tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Th ký và vi c chấp hành pháp luật của ng i tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Ngày 05/12/2013, giữa Ng n hàng th ơng mại Đ - Chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Chợ Mới với ông Trần Hữu Th ký kết hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ vay 20.000.000 đồng, lãi suất 11,2%/năm, lãi suất quá hạn ằng 150% lãi suất trong hạn, th i hạn vay là 36 tháng, mục đích vay tiêu dùng. Cho vay theo hình Th tín chấp.

Trong quá trình vay vốn ông Th đã trả vốn 16.300.000 đồng, lãi 3.668.915 đồng, tổng cộng 19.968.915 đồng thì ng ng không tiếp tục trả cho Ng n hàng. Nay, Ng n hàng yêu cầu ông Th trả nợ vốn 3.700.000 đồng, lãi tính đến ngày 15/10/2019 là 2.007.945 đồng, tổng cộng 5.707.945 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ ngày 05/12/2013 trên số d nợ ch a thanh toán cho đến khi thi hành án xong.

Xét thấy, hợp đồng tín dụng giữa Ng n hàng với ông Th đ ợc xác lập trên cơ sở tự nguy n thỏa thuận và đ ợc giải ng n xong ngày 05/12/2013 với số tiền 20.000.000 đồng. Quá trình thực hi n hợp đồng, ông Th vi phạm ngh a vụ thanh toán, nên Ng n hàng khởi ki n yêu cầu trả 5.707.945 đồng vốn 3.700.000 đồng, lãi tính đến ngày 15/10/2019 là 2.007.945 đồng và tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ ngày 05/12/2013 trên số d nợ ch a thanh toán cho đến khi thi hành án xong là phù hợp Điều 463, 466, 468 Bộ luật d n sự và Điều 91, 95 Luật các tổ ch c tín dụng.

Từ ph n tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn c các Điều 463, 466, 468 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ ch c tín dụng xem xét:

- Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ng n hàng th ơng mại Đ - Chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Chợ Mới.

- Buộc ông Trần Hữu Th trả cho Ng n hàng th ơng mại Đ - Chi nhánh An Giang

- Phòng giao dịch Chợ Mới số tiền 5.707.945 đồng vốn 3.700.000 đồng, lãi tính đến ngày 15/10/2019 là 2.007.945 đồng và chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ ngày 05/12/2013 trên số d nợ ch a thanh toán cho đến khi thi hành án xong.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Ng n hàng th ơng mại Đ khởi ki n ông Trần Hữu Th. ng Th có nơi c trú tại ấp T, xã M, huy n C, tỉnh An Giang nên Tòa án nh n d n huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015.

Bị đơn ông Trần Hữu Th đã đ ợc Tòa án tri u tập hợp l đến lần th hai để tham gia phiên tòa nh ng v ng mặt không lý do. Căn c Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt ông Th là có căn c .

Tại phiên tòa hôm nay ông T2 đại di n Ng n hàng yêu cầu ông Th trả vốn gốc còn nợ 3.700.000 đồng, lãi 2.007.945 đồng tính đến ngày 15/10/2019 và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 3.700.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ từ ngày 16/10/2019 theo m c lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Th thanh toán hết nợ. Xét thấy, vi c thay đổi, ổ sung yêu cầu khởi ki n của Ng n hàng không v ợt quá phạm vi yêu cầu khởi ki n an đầu, căn c Điều 244 Bộ luật tố tụng d n sự 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận vi c thay đổi, ổ sung yêu cầu khởi ki n của Ng n hàng.

Đối với Ủy an nh n d n xã Tấn Mỹ gọi t t là Ủy an , Hội đồng xét xử nhận thấy, căn c theo xác nhận của Ủy an trong hợp đồng tín dụng mà ông Th ký kết với Ng n hàng thì phía Ủy an chỉ có ngh a vụ nh c nhở, đôn đốc cán ộ thuộc quyền quản lý của Cơ quan mình để thực hi n ngh a vụ với Ng n hàng và Ủy an cũng không ảo l nh số tiền vay của cá nh n ông Th với Ng n hàng. Bên cạnh đó, phía Ng n hàng cũng đề nghị Tòa án không đ a Ủy an vào tham gia tố tụng với t cách là ng i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan trong vụ án. Do đó, Tòa án không đ a Ủy an vào tham gia tố tụng là có cơ sở.

Theo hồ sơ thể hi n ông Th có vợ là à Phạm Thị Tr ng A, số nợ của ông Th phát sinh trong th i kỳ hôn nh n, tuy nhiên theo hợp đồng tín dụng ký kết giữa Ng n hàng với ông Th thể hi n mục đích ông Th vay tiền là tiêu dùng cá nh n. Quá trình làm vi c và tại phiên Tòa hôm nay Ng n hàng không yêu cầu vợ ông Th cùng có ngh a vụ liên đới trả nợ cho Ng n hàng. Do đó, Tòa án không đ a vợ ông Th vào tham gia tố tụng là có cơ sở.

Hội đồng xét xử xét thấy, Hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ ngày 05/12/2013 ký kết giữa Ng n hàng với ông Th đ ợc xác lập trên cơ sở tự nguy n thỏa thuận giữa các ên, hình Th và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đ c xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên đ y là hợp đồng tín dụng hợp pháp, đ ợc pháp luật thừa nhận và ảo v . Căn c theo hợp đồng tín dụng đã làm phát sinh quyền và ngh a vụ của các ên theo quy định tại Điều 463, 466 Bộ luật d n sự 2015. Trong quá trình thực hi n hợp đồng phía ông Th không thực hi n ngh a vụ trả vốn, lãi suất đúng hạn cho Ng n hàng để phát sinh nợ quá hạn là vi phạm ngh a vụ của ng i vay theo hợp đồng tín dụng mà hai ên đã ký kết. Do đó, vi c Ng n hàng khởi ki n ông Th yêu cầu trả vốn gốc còn nợ 3.700.000 đồng, lãi 2.007.945 đồng tính đến ngày 15/10/2019 , tổng cộng 5.707.945 đồng là có căn c , phù hợp với quy định tại Điều 280, Điều 466, Điều 468 Bộ luật d n sự 2015, Điều 91 và Điều 95 Luật tổ ch c tín dụng năm 2010.

Tại phiên tòa, đại di n nguyên đơn có yêu cầu ông Th phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ ngày 05/12/2013 đã ký kết từ ngày 16/10/2019 cho đến khi ông Th thanh toán xong các khoản nợ với Ng n hàng. Hội đồng xét xử xét thấy, theo hợp đồng tín dụng có thỏa thuận m c lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất nợ quá hạn. Do ông Th vi phạm ngh a vụ thanh toán nên phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo m c lãi suất mà các ên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Th thanh toán xong khoản nợ với Ng n hàng là phù hợp với Điều 357 Bộ luật d n sự 2015.

Từ những ph n tích trên, có cơ sở uộc ông Trần Hữu Th có ngh a vụ trả cho Ng n hàng Th ơng mại Cổ phẩn Đầu t và Phát triển Vi t Nam số tiền vốn và lãi tính đến ngày 15/10/2019 tổng cộng 5.707.945 đồng và uộc ông Trần Hữu Th phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo m c lãi suất mà các ên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Th thanh toán xong khoản nợ với Ng n hàng.

Về án phí d n sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ng n hàng đ ợc chấp nhận nên ông Th phải chịu án phí d n sự theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn c vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;

- Các Điều 280, Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật d n sự 2015;

- Các Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ng n hàng th ơng mại Đ đối với ông Trần Hữu Th.

+ Buộc ông Trần Hữu Th có ngh a vụ trả cho Ng n hàng th ơng mại Đ số tiền vốn 3.700.000 đồng, lãi lãi 2.007.945 đồng tính đến ngày 15/10/2019 , tổng cộng 5.707.945 đồng Năm tri u, ảy trăm lẻ ảy nghìn, chín trăm ốn m ơi lăm đồng .

+ ể từ ngày 16/10/2019, ông Trần Hữu Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo m c lãi suất mà các ên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ ngày 05/12/2013 cho đến khi ông Th thanh toán xong khoản nợ với Ng n hàng. Tr ng hợp trong hợp đồng tín dụng, các ên có thỏa thuận về vi c điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng th i kỳ của Ng n hàng th ơng mại Đ thì lãi suất mà ông Trần Hữu Th phải tiếp tục thanh toán cho Ng n hàng th ơng mại Đ theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đ ợc điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ng n hàng th ơng mại Đ.

- Về án phí d n sự sơ thẩm: 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng ông Trần Hữu Th phải chịu.

Hoàn lại số tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng cho Ng n hàng th ơng mại Đ do Ng n hàng th ơng mại Đ – Chi nhánh An Giang đại di n nhận theo iên lai thu số 0013090 do Chi cục thi hành án d n sự huy n Chợ Mới cấp ngày 22/5/2019.

Đ ơng sự có mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đ ơng sự v ng mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc ản án tống đạt hợp l .

Tr ng hợp ản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ng i đ ợc thi hành án d n sự, ng i phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; Th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự./.

Cỡ chữ