vanban.org

Bản án 109/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Ng ly hôn v i anh Đỗ Th.

Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Th đư c tiếp tục nuôi 02 con chung tên Đỗ Văn L – sinh ngày 12/9/2003; Đỗ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 07/5/2006, chị Phạm Thị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đỗ Th cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở chị Ng trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hon nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Ng ly hôn v i anh Đỗ Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 109 /2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 05-7 -2018
V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Khanh;

2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Tôn Văn Xuyên - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 217/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp hôn nhân gia đình “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 100/2018/QĐXX-ST ngày 25 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ng – Sinh năm 1984. Có mặt.

Cư trú: Ấp Th, xã B, huyện Ch M i, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Anh Đỗ Th – sinh năm 1973. Vắng mặt.

Cư trú: Ấp A, xã B, huyện Ch M i, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Phạm Thị Ng trình bày: Chị và anh Đỗ Th chung sống v i nhau, có tổ chức đám cư i năm 2002 và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống hạnh phúc đư c đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do anh Th hay nhậu nên thường xuyên cự cãi, lối sống không phù h p dẫn đến bất đồng quan điểm, mục đích chung sống không đạt, v chồng không còn chung sống từ tháng 4/2017 đến nay. Nhận thấy cả hai không thể hàn gắn đư c, vì vậy yêu cầu đư c ly hôn v i chồng là Đỗ Th.

+ Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Văn L – sinh ngày 12/9/2003; Đỗ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 07/5/2006, con hiện đang sinh sống v i anh Th, khi ly hôn, đồng ý để cho anh Th tiếp tục nuôi, không cấp dưỡng nuôi con.

+ Về quan hệ tài sản chung: Không có;

+ Về quan hệ n chung: Không có.

Bị đơn anh Đỗ Th đư c Tòa án triệu tập nhưng vắng mặt tại phiên hòa giải không lý do nên Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải đư c và ghi nhận ý kiến của chị Ng để tiến hành giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đối v i anh Th đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh Th chấp hành pháp luật tố tụng chưa nghiêm. Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị Ng và anh Th là h p pháp vì có đăng ký kết hôn. V chồng mâu thuẫn và có thời gian dài và không còn chung sống đã lâu, v chồng không thể hàn gắn, chị Ng không yêu cầu nuôi con, đồng ý để anh Th 02 nuôi con, không cấp dưỡng nuôi con. Việc chị Ng xin ly hôn và yêu cầu nuôi con là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

.Về thủ tục tố tụng: Anh Đỗ Th đã đư c Tòa án triệu tập tham gia phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

.Về nội dung

.Hôn nhân giữa chị Phạm Thị Ng và anh Đỗ Th là h p pháp vì anh chị có đăng ký kết hôn. Xét tình trạng hôn nhân của anh chị thấy rằng v chồng mâu thuẫn kéo dài, theo chị Ng trình bày do v chồng bất đồng quan điểm, lối sống không phù h p. V chồng không chung sống từ tháng 4/2017 đến nay, không ai quan tâm đến nhau. Qua xác minh tại địa phương cũng nhận thấy v chồng mâu thuẫn và không còn sống chung nhau nên mục đích hôn nhân không đạt đư c. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 ngh nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ng.

.Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Văn L – sinh ngày 12/9/2003; Đỗ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 07/5/2006, con hiện đang sinh sống v i anh Th, khi ly hôn, chị Ng đồng ý để cho anh Th tiếp tục nuôi, không cấp dưỡng nuôi con. Do cháu L và cháu Tuyết không đến Tòa án nên không ghi nhận ý kiến của 02 cháu. Xét thấy Chị Ng không yêu cầu nuôi con, hiện con anh Th đang nuôi dưỡng ổn định. Căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân gia đình ngh nên tiếp tục giao cháu L và cháu Thuyết cho anh Th nuôi dưỡng, chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Đỗ Th cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở chị Ng trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì L ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

.Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về n chung: Ghi nhận chị Ng xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Ng phải chịu án phí HNST theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Ng ly hôn v i anh Đỗ Th.

2. Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Th đư c tiếp tục nuôi 02 con chung tên Đỗ Văn L – sinh ngày 12/9/2003; Đỗ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 07/5/2006, chị Phạm Thị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Đỗ Th cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở chị Ng trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì L ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3.Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4.Về quan hệ n chung: Ghi nhận chị Ng xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

5.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Phạm Thị Ng phải chịu 300.000đ đư c trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0019415 ngày 27/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ch M i.

Chị Phạm Thị Ng có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Đỗ Th đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo đư c tính từ ngày bản án đư c giao hoặc đư c niêm yết.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Chi cục THADS huyện Ch M i;

- VKSND huyện Ch M i;

- UBND xã B, h. Ch M i, An Giang.

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Tr n Thanh nh HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Khanh – Hoàng Thị Thiện Lai

Tr n Thanh nh

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Chi cục THADS huyện Ch M i;

- VKSND huyện Ch M i;

- UBND xã B, h. Ch M i, An Giang.

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Tr n Thanh nh HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Lâm Sơn - Đặng Thị Kim Xuyến

Tr n Thanh nh

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Chi cục THADS huyện Ch M i;

- VKSND huyện Ch M i;

- UBND xã Long Giang, h. Ch M i, An Giang.

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Tr n Thanh nh HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Tr n Thanh nh

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Chi cục THADS huyện Ch M i;

- VKSND huyện Ch M i;

- UBND xã Bình Thành, h. Lấp Vò, t. Đồng Tháp

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Tr n Thanh nh HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Nga Hoàng Thị Thiện Lai

Tr n Thanh nh

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ