- Tranh chấp gì? "Nguyễn NGọc S- gây rối trật tự công cộng - phạm tội gây rối trật tự công cộng (điều 318 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Ngọc S, sửa B n án hình sự sơ thẩm s 31/2023/HS-ST ngày 24/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
| T A ÁN NH N D N T NH L M Đ NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 108/2023/HS-PT Ngày: 28-6-2023 |
NHÂN DANH
N C C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH L M Đ NG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Hữu Hồng
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Thanh
Ông Đỗ Mạnh Hùng
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Qu c Huy - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Đào - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý S 100/2023/TLPT-HS ngày 15/5/2023 đ i với bị cáo Nguyễn Ngọc S; do có kháng cáo của bị cáo đ i với B n án hình sự sơ thẩm s 31/2023/HS-ST ngày 24/3/2023 của Toà án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
* Bị cáo kháng cáo:
Họ và tên: Nguyễn Ngọc S, sinh năm 2000 tại: Lâm Đồng; nơi cư trú: Thôn ĐL 2, xã ĐL, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 11/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Ngọc L và bà Nguyễn Thị H; tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 30-01-2022 đến ngày 08-02-2022 thay đổi biện pháp ngăn chặn bằng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú. (có mặt).
Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Nguyễn Thị Đ – Văn Phòng luật sư Thành Đạt; Đoàn luật sư tỉnh Lâm Đồng. (có mặt)
N DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Kho ng 19 giờ 30 ngày 29-01-2022, do mâu thuẫn cá nhân từ trước Nguyễn Ngọc S và Nguyễn Hữu Th hẹn gặp nhau để gi i quyết mâu thuẫn. Sau khi nhắn tin thách thức nhau qua ứng dụng Messenger, Nguyễn Hữu Th gọi Nguyễn Hoài N, Lê Trần Nguyên V, Phạm Thành T, Phan Văn D, Trần Lê Duy Ph, Đinh Công M, M chở thêm Nguyễn Viết T cùng đi đến nhà N chơi, sau đó Th hẹn gặp S để gi i quyết mâu thuẫn.
Nguyễn Ngọc S gọi Hồ Anh Th, Đỗ Văn Th1, Nguyễn Đình D, Duy gọi thêm Nguyễn Đình Ch, Nguyễn Văn V, Nguyễn Đình Trung Đ, Nguyễn Thành M1, Lương Minh B, Bích rủ thêm Nguyễn Hồng Ph. Lúc đầu Sáng hẹn Thuận đến nhà mình để gi i quyết mâu thuẫn nhưng Thuận không đến nên c nhóm đến quán cà phê Thành Đạt ở thôn ĐL 2, xã ĐL u ng nước, khi đang ở quán thì Sáng hẹn Thuận ra quán để gi i quyết mâu thuẫn, nhưng Thuận không đến quán mà hẹn Sáng đến nhà Nam. Khi đi, Chiến cầm theo 01 dao rựa dài 95 cm do Chiến ghé nhà Đức lấy và cầm theo, Phát cầm theo 01 dao phớ dài 60cm do Chiến mang theo từ nhà đưa cho Đức, Đức đưa lại cho Bích và Phát cầm theo cùng đến nhà Nam để gi i quyết mâu thuẫn.
Khi đến nhà Nam tại thôn ĐL 2, xã ĐL, Di Linh, Lâm Đồng, hai nhóm tụ tập ở sân và lề đường Qu c lộ 20. Sáng, Bích, Phát đến trước nhà Nam để nói chuyện với Thuận. Nam thấy bên nhóm của Sáng có Chiến và Phát cầm theo hung khí nên chửi “Tụi mày đi nói chuyện mà mang theo dao làm gì”. Rồi Vũ và Nam chạy vào sau bếp của nhà Nam, Vũ lấy dao từ nhà bếp và đưa cho Nam 02 con dao bầu dài 30cm, đưa 01 dao bầu dài 30cm cho Thuận và 01 dao bầu dài 30cm cho Tuân rồi Vũ quay lại vào nhà lấy 01 thước thợ xây bằng nhôm dài 1,8 m. Sau đó nghe có người bên nhóm Sáng chửi nên Nam, Vũ, Thuận, Tuân và Dũng chạy ra đuổi đánh nhóm của Sáng. Nhóm của Sáng thấy vậy bỏ chạy, Phát vứt bỏ lại dao phớ mang theo, Dũng nhặt được con dao phớ do Phát bỏ và cầm theo đuổi đánh. Dũng đuổi theo Chiến, khi Chiến vấp ngã nằm ngửa, Dũng xông đến thì bị Chiến vung dao rựa lên chém trúng đầu và bàn chân ph i, Dũng dùng dao phớ chém Chiến gây thương tích ở vùng vai, bàn tay trái, đầu g i trái. Nam và Tuân chạy đến thấy Chiến nằm dưới đất thì dùng chân kiểm tra, thấy Chiến rên đau thì Nam và Tuân nhặt dao rựa của Chiến và quay lại nhà Nam. Vũ cầm theo thước thợ xây đuổi theo Vương, Duy, Minh trên Qu c lộ 20 kho ng 20 m nhưng không đánh được ai nên quay lại.
Còn Thuận và Sáng đứng đ i mặt ở sân, khi thấy Thuận lao vào, Sáng quay lưng bỏ chạy thì bị Thuận dùng dao đâm trúng sau đùi ph i của Sáng, Thuận chạy ra đường thì thấy bạn bè quay lại nên cũng quay lại nhà Nam.
Tại cơ quan điều tra, Phan Văn D, Nguyễn Hữu Th, Lê Trần Nguyên V, Nguyễn Hoài N, Phạm Thành T, Nguyễn Ngọc S, Lương Minh B, Nguyễn Hồng Ph, Nguyễn Đình D, Nguyễn Đình Ch, Nguyễn Đình Trung Đ đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như đã nêu trên.
Kết luận giám định pháp y về thương tích s 205/2022-TgT ngày 27-5-2022 của Trung tâm pháp y Sở y tế tỉnh Lâm Đồng kết luận: Nguyễn Đình Ch bị thương tích tỷ lệ 30% (tổn thương do vật sắc gây nên).
Kết luận giám định pháp y về thương tích s 210/2022-TgT ngày 27-5-2022 của Trung tâm pháp y Sở y tế tỉnh Lâm Đồng kết luận Nguyễn Ngọc S bị thương tích tỷ lệ 2% (tổn thương do vật sắc gây nên).
Kết luận giám định pháp y về thương tích s 219/2022-TgT ngày 27-5-2022 của Trung tâm pháp y Sở y tế tỉnh Lâm Đồng kết luận Phan Văn D bị thương tích tỷ lệ 4% (tổn thương do vật sắc gây nên).
Vật chứng thu giữ: Trong quá trình điều tra cơ quan c nh sát điều tra Công an huyện Di Linh thu giữ: 01 đoạn video clip ghi lại khu vực các đ i tượng có hành vi đánh nhau gây r i, hiện đang lưu trữ tại hồ sơ vụ án; 01 dao bầu cán gỗ dài 30cm; 01 dao inox màu trắng dài 53cm, 01 dao lưỡi dài 60cm cán gỗ, 01 dao rựa dài 01 m, 01 thước thợ xây bằng kim loại xám dài 1m90, hiện đang do Chi cục thi hành án huyện Di Linh qu n lý; 04 xe mô tô Biển s : 49G1- 600.52; 49G1- 654.00; 49G1- 101.79; 49G1- 491.02, đã tr lại cho chủ sở hữu và 11 hình nh thể hiện tin nhắn giữa Thuận và Sáng, hiện đang lưu trữ tại hồ sơ vụ án.
Về trách nhiệm dân sự: Quá trình điều tra, Phan Văn D và Nguyễn Đình Ch đã tự thỏa thuận bồi thường và không có yêu cầu gì thêm. Đ i với Nguyễn Ngọc S do s tiền chi phí chữa trị không lớn nên không có yêu cầu.
Cáo trạng s 94A/CT-VKS ngày 13-01-2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh đã truy t Phan Văn D, Nguyễn Hữu Th, Lê Trần Nguyên V, Nguyễn Hoài N, Phạm Thành T về tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm a kho n 1, điểm đ kho n 2 Điều 134 của Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Truy t Nguyễn Ngọc S, Nguyễn Đình Ch, Nguyễn Hồng Ph về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 318 của Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Truy t Lương Minh B, Nguyễn Đình D, Nguyễn Đình Trung Đ về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo quy định tại kho n 1 Điều 318 của Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 (sau đây viết tắt là BLHS 2015)
Tại B n án hình sự sơ thẩm s 31/2023/HS-ST ngày 24/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện Di Linh đã xử;
Tuyên b các bị cáo Phan Văn D, Nguyễn Hữu Th, Lê Trần Nguyên V, Nguyễn Hoài N, Phạm Thành T phạm tội “Cố ý gây thương tích”. Các bị cáo Nguyễn Ngọc S, Nguyễn Hồng Ph, Nguyễn Đình Ch, Lương Minh B, Nguyễn Đình D, Nguyễn Đình Trung Đ phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”.
Áp dụng điểm a kho n 1, điểm đ kho n 2 Điều 134; điểm b, s kho n 1 kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 58 BLHS 2015, xử phạt bị cáo Phan Văn D 30 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Áp dụng điểm a kho n 1, điểm đ kho n 2 Điều 134; điểm b, s kho n 1 kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 50; Điều 58; Điều 65 BLHS 2015 đ i với các bị cáo Nguyễn Hữu Th, Lê Trần Nguyên V, Nguyễn Hoài N, Phạm Thành T.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Hữu Th 30 tháng tù cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 60 tháng kể từ ngày tuyên án 24-3-2023.
Xử phạt các bị cáo Lê Trần Nguyên V, Nguyễn Hoài N, Phạm Thành T mỗi bị cáo 24 tháng tù cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 48 tháng, kể từ ngày tuyên án 24-3-2023.
Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 318; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 58 BLHS 2015, xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc S 24 tháng tù. Thời gian tù tính từ ngày bắt thi hành án được trừ vào thời gian tạm giữ từ ngày 30-01-2022 đến ngày 08 tháng 02 năm 2022.
Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 318; điểm t, s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 58, Điều 65 BLHS 2015, xử phạt bị cáo Nguyễn Hồng Ph 24 tháng tù cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 48 tháng, kể từ ngày tuyên án 24-3-2023.
Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 318; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 58, Điều 65 BLHS 2015, xử phạt bị cáo Nguyễn Đình Ch 24 tháng tù cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 48 tháng, kể từ ngày tuyên án 24-3-2023.
Áp dụng kho n 1 Điều 318; điểm i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 36; Điều 50; Điều 58 BLHS 2015, xử phạt bị cáo Lương Minh B, Nguyễn Đình D, Nguyễn Đình Trung Đ mỗi bị cáo 18 tháng c i tạo không giam giữ.
Ngoài ra, b n án còn xử lý vật chứng, tuyên án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 06/4/2023, bị cáo Nguyễn Ngọc S kháng cáo xin hưởng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo có thái độ thành khẩn, ăn năn h i c i, thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung b n án hình sự sơ thẩm của Toà án nhân dân huyện Di Linh đã tuyên xử đ i với bị cáo, không bị oan, đồng thời, bị cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Kiểm sát viên giữ quyền công t tại phiên tòa phúc thẩm phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng cho bị cáo được hưởng tình tiết gi m nhẹ theo kho n 2 Điều 51 BLHS 2015 do gia đình có công cách mạng, căn cứ vào điểm b kho n 1 Điều 355; điểm e kho n 1 Điều 357 Bộ luật T tụng hình sự năm 2015, chấp nhận kháng cáo của bị cáo, sửa b n án sơ thẩm, áp dụng Điều 65 BLHS 2015, giữ nguyên mức hình phạt, cho bị cáo hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách theo quy định pháp luật.
Luật sư bào chữa cho bị cáo trình bày luận cứ, thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của bị cáo đúng như b n án sơ thẩm đã tuyên xử. Tuy nhiên, bị cáo có nhân thân t t, gia đình bị cáo có công cách mạng, b bị cáo đang bị bệnh hiểm nghèo, điều kiện hoàn c nh gia đình khó khăn, đề nghị HĐXX chấp nhận kháng cáo của bị cáo theo quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (sau đây viết là HĐXX) nhận định như sau:
Xét đơn kháng cáo của bị cáo gửi đến Toà án trong hạn luật định nên thời hạn kháng cáo của bị cáo là hợp lệ, nội dung kháng cáo xin hưởng án treo.
Do mâu thuẫn cá nhân từ trước bị cáo Nguyễn Ngọc S và bị cáo Nguyễn Hữu Th hẹn gặp nhau để nói chuyện gi i quyết mâu thuẫn, nhóm của Nguyễn Hữu Th gồm Nguyễn Hoài N, Lê Trần Nguyên V, Phạm Thành T, Phan Văn D, Trần Lê Duy Ph, Đinh Công M, Nguyễn Viết T cùng đến nhà Nguyễn Hoài N để gặp Nguyễn Ngọc S nói chuyện, gi i quyết mâu thuẫn.
Nhóm của Nguyễn Ngọc S gồm Hồ Anh Th, Đỗ Văn Th1, Nguyễn Đình D, Nguyễn Đình Ch, Nguyễn Văn, Nguyễn Đình Trung Đ, Nguyễn Thành M1, Lương Minh B, Nguyễn Hồng Ph. Khi đi, Chiến cầm theo 01 dao rựa dài 95 cm, bị cáo Phát cầm theo 01 dao phớ dài 60cm cùng đến nhà Nam.
Các bị cáo đến nhà Nam vào kho ng 20 giờ ngày 29-01-2022 tại thôn ĐL 2, xã ĐL, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Khi Thuận và Sáng chuẩn bị nói chuyện để gi i quyết mâu thuẫn thì nhóm của Nguyễn Hữu Th gồm Phan Văn D, Lê Trần Nguyên V, Nguyễn Hoài N, Phạm Thành T sử dụng dao, cây gỗ lao vào đánh nhau với nhóm của Sáng gây náo loạn, mất an ninh trật tự tại khu dân cư và gây thương tích cho các bị cáo Nguyễn Đình Ch, Nguyễn Ngọc S, Phan Văn D.
Tại phiên toà sơ thẩm và phúc thẩm, bị cáo thành khẩn khai báo, thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như b n án hình sự sơ thẩm của Toà án nhân dân huyện Di Linh đã xét xử. Tội phạm và hành vi thực hiện tội phạm của bị cáo được b n án sơ thẩm phân tích, đánh giá và tuyên b bị cáo Nguyễn Ngọc S phạm tội “Gây rối trật tự công cộng” tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm b kho n 2 Điều 318 BLHS 2015 là có căn cứ, đúng pháp luật.
Xét kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt, xin hưởng án treo của bị cáo, HĐXX thấy rằng, khi quyết định hình phạt b n án sơ thẩm đã áp dụng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s kho n 1 Điều 51 BLHS 2015 xử phạt bị cáo 24 tháng tù, thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật. Tuy nhiên, tại phiên tòa phúc thẩm bị cáo xuất trình thêm tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự mới, gia đình bị cáo có công cách mạng nên HĐXX áp dụng cho bị cáo tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự tại kho n 2 Điều 51 BLHS 2015. Xét thấy, bị cáo có nhân thân t t, có nơi cư trú rõ ràng, ổn định. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị chấp nhận kháng cáo, áp dụng Điều 65 BLHS 2015 cho bị cáo được hưởng án treo, HĐXX thấy rằng đề nghị của Kiểm sát viên Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận kháng cáo của bị cáo, sửa b n án sơ thẩm.
Về án phí: Do kháng cáo được chấp nhận nên bị cáo không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b kho n 1 Điều 355; điểm e kho n 1 Điều 357 Bộ luật T tụng hình sự.
Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Ngọc S, sửa B n án hình sự sơ thẩm s 31/2023/HS-ST ngày 24/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng.
1. Về tội danh: Tuyên b bị cáo Nguyễn Ngọc S phạm tội “Gây rối trật tự công cộng”.
2. Về hình phạt: Áp dụng điểm b kho n 2 Điều 318; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 50; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc S 24 (hai mươi b n) tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách 48 (b n mươi tám) tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm (28-6-2023)
Giao bị cáo Nguyễn Ngọc S cho Ủy ban nhân dân xã Đinh Lạc huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.
3. Về án phí: Áp dụng kho n 2 Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự năm 2015 và Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, bị cáo không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết định khác của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, không có kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, hết thời hạn kháng nghị.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồng (01); - Vụ GĐKT I – TANDTC (01); - Phòng KTNV&THA (04); - Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng (01); - TAND huyện Di Linh (04); - VKSND huyện Di Linh (01); - Cơ quan CSĐT CA huyện Di Linh (01); - Cơ quan THAHS huyện Di Linh (01); - Phòng PV 06 - Công an tỉnh Lâm Đồng (01); - Bị cáo (03); Luật sư (01); - Hồ sơ THAHS (04); - Lưu hồ sơ; Án văn. | TM. H Đ NG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PH ÊN T A Đã ký Nguyễn Hữu Hồng |