- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tôn Thu Loan - Mai Chí Hẳng"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 108/2024/DS - ST Ngày: 23/7/2024 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị N.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh Hoàng.
2. Bà Lê Văn Lil.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều A là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà: Ông Lê Quốc H - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 7 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 229/2024/TLST – DS, ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2024/QĐXX-ST ngày 17 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Tôn Thu L, sinh năm 1989;
Bị đơn: Anh Mai Chí H, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: ấp D, xã Đ, huyện Đông H, tỉnh B.
(Chị L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh H vắng mặt lần thứ 2)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 02/5/2024 cùng các lời khai trong quá trình tố tụng, chị Tôn Thu L trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2011 anh chị tự nguyện yêu thương sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Điền Hải, huyện Đông H, tỉnh B.
Nguyên nhân ly hôn: Do mâu thuẫn cải vã cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và hiện anh chị đã sống ly thân. Trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không có biện pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định không còn tình cảm, không có khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Mai Thanh Trọng, sinh ngày 05/01/2012 và Mai Phát Lộc, sinh ngày 08/9/2017 hiện đang sống với anh H, khi ly hôn chị đồng ý giao con cho anh H nuôi và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Tôn Thu L được ly hôn với anh Mai Chí H.
Về con chung: Giao 02 con chung tên Mai Thanh Trọng, sinh ngày 05/01/2012 và Mai Phát Lộc, sinh ngày 08/9/2017 cho anh Mai Chí H nuôi dưỡng, hiện anh H đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
Về cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tôn Thu L phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Chị Tôn Thu L khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Mai Chí H, có địa chỉ cư trú tại ấp Diêm Điền, xã Điền Hải, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Chị Tôn Thu L có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt; anh Mai Chí H đã được toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2011 anh chị tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo quy định, nên hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận.
Trong quá trình Toà án thụ lý, giải quyết vụ án đã triệu tập nhiều lần nhưng anh Mai Chí H vắng mặt không lý do. Do đó, anh tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của anh, nên cần chấp nhận theo lời trình bày của chị L. Theo chị L xác định cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn cãi vã và tình cảm không còn, không còn khả năng hàn gắn. Xét thấy hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L là phù hợp.
Về con chung: Trong thời gian anh chị sống ly thân thì 02 con chung tên Mai Thanh Trọng, sinh ngày 05/01/2012 và Mai Phát Lộc, sinh ngày 08/9/2017 do anh H nuôi dưỡng. Nay chị L đồng ý tiếp tục giao con cho anh H nuôi dưỡng, nên cần ghi nhận sự tự nguyện này của chị L.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tôn Thu L phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị L đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0010217 ngày 02/5/2024 được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Tôn Thu L được ly hôn với anh Mai Chí H.
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Mai Thanh Trọng, sinh ngày 05/01/2012 và Mai Phát Lộc, sinh ngày 08/9/2017 cho anh Mai Chí H nuôi dưỡng, hiện anh H đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
Về cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tôn Thu L phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị L đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0010217 ngày 02/5/2024 được chuyển thu án phí.
Án xử công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện Đông H; - Chi Cục THA.DS huyện Đông H; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Thị N |