vanban.org

Bản án 108/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về cấp dưỡng: Không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Th B L"
  • Tòa quyết gì? Về cấp dưỡng: Không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 108 /2023/HNGĐ-ST
Ngày 14/ 11/2023
"V/v Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Xuyến Các Hội thẩm nhân dân: [1] Bà Lê Thị Thận. [2] Bà Nguyễn Thị Thu Hương. Thư ký phiên tòa: bà Mai Thị Chang - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

Trong ngày 14 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, thụ lý số 186/ TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc "Ly hôn". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63 /QĐST – HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Vi Th B L; sinh năm 1994 ( vắng mặt ) Địa chỉ : Thôn 5 , xã P , huyện B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: anh Vi V H; sinh năm 1994 ( vắng mặt ) Địa chỉ : Thôn 5 , xã P , huyện B, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Chị Vi Th B L xin vắng mặt tại phiên tòa, Theo đơn khởi kiện ngày 17/7/2023 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn trình bày:

Tôi và anh Vi V H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2013 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phước Sơn, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước số 43, quyển số 01 ngày 17/10/2013, quá trình sống chung vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa hợp với nhau, không thống nhất được ý kiến chung của gia đình, nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Về con chung: Vi Gia B, sinh ngày 20/10/ 2013; Vi Thái Th Đ, sinh ngày

04/05/2016, chị Vi Th B L đồng ý để anh Hải chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi thành niên. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Nợ chung: Không có, không yêu cầu.

Bị đơn anh Vi V H (xin vắng mặt tại phiên tòa) qua lời khai trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Tôi đồng ý với lời trình bày của cô Vi Th B L về thời gian chung sống và đăng ký kết hôn, vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn là đúng, anh đồng ý ly hôn.

Về con chung: Vi Gia B, sinh ngày 20/10/ 2013; Vi Thái Th Đ, sinh ngày

04/05/2016, anh đồng ý nhận chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con cho đến khi thành niên. Không yêu cầu trợ cấp nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Nợ chung: Không có, không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau: [1]Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. [2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: chị Vi Th B L có sống chung và có đăng ký kết hôn với anh Vi V H, nay chị Liên xin ly hôn, vì vậy quan hệ pháp luật là “ Tranh chấp ly hôn”, theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. [3] Xét về quan hệ hôn nhân thấy rằng chị Vi Th B L và anh Vi V H tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn, như vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Vi Th B L và anh Vi V H là hợp pháp.

Xét mâu thuẫn gia đình: Quá trình sống chung, chị Vi Th B L và anh Vi V H đã xảy ra nhiều mâu thuẫn vợ chồng, các bên không thể sống chung với nhau được nữa và đồng ý ly hôn.

Như vậy mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chị Vi Th B L được ly hôn với anh Vi V H. [4] Về con chung, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giao cháu Vi Gia B, sinh ngày 20/10/ 2013; Vi Thái Th Đ, sinh ngày 04/05/2016 cho anh Vi V H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.

Về cấp dưỡng: Không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét. [5]. Về tài sản chung, Không có, không yêu cầu nên không xem xét. [6] .Nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét [7] .Về án phí: chị Vi Th B L nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, chị Vi Th B L được ly hôn với anh Vi V H. [2] Về con chung, giao cháu Vi Gia B, sinh ngày 20/10/ 2013; Vi Thái Th Đ, sinh ngày 04/05/2016 cho anh Vi V H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.

Về cấp dưỡng: Không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. [3]. Về tài sản chung, tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét. [4]. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét. [4].Về án phí: chị Vi Th B L nộp số tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000đ, tuy nhiên khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001257 ngày 13/10/2023 (đã nộp xong).

Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ