- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ngô Văn B - Lê Đức D"
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! Q.!CẨM!LỆ!-!TP.!ĐÀ!NẴNG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 108/2023/DS-ST; Ngày: 19/7/2023; V/v:“Tranh(chấp(hợp(đồng(mua(bán”( |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!CẨM!LỆ!-!TP.!ĐÀ!NẴNG!
Thành!phần!Hội!đồng!xét!xử!sơ!thẩm!gồm!có:!
Thẩm(phán(-(Chủ(toạ(phiên(toà: Ông Phùng Văn Nhớ
Các(Hội(thẩm(nhân(dân:
Ông Phạm Hồng Đức
Bà Trần Thị Kim Phượng
Thư!ký!phiên!toà: Bà Nguyễn Thị Cẩm Anh - Thư ký Toà án nhân dân quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng.
Ngày 19/7/2023 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 55/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh(chấp(hợp(đồng(mua(bán”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2023/QĐST-DS ngày 03/7/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Ngô Văn B, sinh năm 1959; địa chỉ: số 64 đường T Đ T, phường K T, quận C L, thành phố Đ N (có mặt).!!!!!!
- Bị đơn: ông Lê Đức D, sinh năm 1978; địa chỉ: K158/H19/17 đường Ô Í Đ, phường H T Đ, quận C L, thành phố Đ N (có mặt).!!!!!!!
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
*! Yêu!cầu! khởi! kiện! của! nguyên!đơn!ông! Ngô! Văn! B:(Do có mối quan hệ quen biết nên vào ngày 30 tháng 6 năm 2020 ông Lê Đức D bán cho ông Ngô Văn B một chiếc xe ô tô với giá 400.000.000 đồng, ông B đã giao cho ông D số tiền 280.000.000 đồng. Tuy nhiên từ lúc viết giấy mua bán xe cho đến nay ông D vẫn không bàn giao xe cho ông B mặc dù ông B đã nhiều lần gặp yêu cầu ông D trả tiền hoặc giao xe nhưng ông D không thực hiện. Nay ông B khởi kiện yêu cầu ông D phải trả lại số tiền 280.000.000 đồng.
* Bị!đơn!ông!Lê!Đức!D!trình!bày:!Ông Lê Đức D thống nhất đối với yêu cầu khởi kiện của ông Ngô Văn B. Ông D có viết giấy bán xe ô tô và nhận của ông Ngô Văn B số tiền 280.000.000 đồng. Tuy nhiên sau khi nhận tiền ông D phải đi thi hành án phạt tù nên không có điều kiện giao xe hoặc trả ông B số tiền trên. Nay ông Ngô Văn B khởi kiện yêu cầu ông D trả số tiền 280.000.000 đồng, ông đồng ý trả số tiền trên chậm nhất vào tháng 11 năm 2023.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về!thủ!tục!tố!tụng:!!
[1] Về quan hệ pháp luật: Giữa ông Ngô Văn B và ông Lê Đức D có xác lập giao dịch mua bán xe ô tô theo giấy bán xe ngày 30/6/2020 nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự, quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
[2] Về thẩm quyền: Bị đơn ông Lê Đức D hiện trú tại địa chỉ K158/H19/17 đường Ông Ích Đường, phường H T Đ, quận C L, thành phố Đ N. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng có thẩm quyền giải quyết.
Về!nội!dung!
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy: Tại phiên tòa hôm nay, các bên đương sự đều thừa nhận ngày 30/6/2020 ông Lê Đức D có viết giấy bán xe ô tô cho ông Ngô Văn B với giá 400.000.000đ, ông B đã giao cho ông Dũng số tiền 280.000.000đ. Ông B đã nhiều lần liên lạc yêu cầu ông D giao xe nhưng ông D không thực hiện. Hiện nay xe ô tô trên đã được cầm cố cho người khác nên ông B khởi kiện yêu cầu ông D phải hoàn trả lại cho ông số tiền 280.000.000đ (hai trăm tám mươi triệu đồng) đã nhận. Vì vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự, yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền của nguyên đơn đối với bị đơn ông Lê Đức D là hoàn toàn có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận, buộc ông Lê Đức D phải trả cho ông Ngô Văn B số tiền là 280.000.000đ (hai( trăm( tám( mươi( triệu( đồng).(
Tại phiên tòa ông D đề nghị gia hạn đến tháng 11/2023 sẽ trả dứt điểm số tiền nhưng không được nguyên đơn đồng ý nên Hội đồng xét xử không thể thỏa mãn yêu cầu của bị đơn.
[4] Về án phí: Nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn ông Lê Đức D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ vào các Điều 119, 430 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 147, 244, 271, 272, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Ngô Văn B với ông Lê Đức D.
Tuyên!xử: !
1. Buộc ông Lê Đức D phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Ngô Văn B số tiền là 280.000.000đ (hai trăm tám mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông Ngô Văn B có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Đức D không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông Lê Đức D phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm ông Lê Đức D phải chịu 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng). Ông Ngô Văn B không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!!!(
T.M!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
- VKSND quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng;
Thẩm!phán!-!Chủ!tọa!phiên!tòa
- CCTHADS quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!Phùng!Văn!Nhớ