- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Phan Thị Ng.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 108/2022/HNGĐ-ST Ngày: 03 - 8 - 2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Trần Công Đẳng
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Anh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Hên – Kiểm sát viên
Ngày 03 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 208/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 114/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ng, sinh năm 1993 (xin vắng mặt)
HKTT: Ấp 10, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Tạm trú: Số 78, đường Đông An, khu phố Đông Ạn, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
- Bị đơn: Ông Nguyễn Việt Kh, sinh năm 1989 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp 10, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 5 năm 2022 nguyên đơn Bà Phan Thị Ng trình bày:
Về hôn nhân: Được sự đồng ý của gia đình hai bên năm 2011 bà và ông Nguyễn Việt Kh tự nguyện làm đám cưới, chung sống với nhau đến năm 2013 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Thuận, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và có hai con chung về sau vợ chồng luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không tôn trọng và nhường nhịn nhau nên thường xuyên cự cãi, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn nên đã ly thân từ năm 22018. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Việt Kh.
Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Việt Đăng K, sinh ngày 24/12/2011 hiện sống với ông Kh và Nguyễn Việt Kiên C, sinh ngày 15/12/2014 sống với bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu nuôi con Nguyễn Việt Kiên C, không yêu cầu ông Kh cấp dưỡng. Đồng ý giao cháu Khôi cho ông Kh nuôi dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ông Nguyễn Việt Kh trình bày:
Về quan hệ hôn nhân, thời gian chung sống có đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn đúng như đơn khởi kiện của bà Ng đã trình bày. Vợ chồng không thể tiếp tục chung sống nên ông đồng ý ly hôn với bà Ng.
Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Việt Đăng K, sinh ngày 24/12/2011 và Nguyễn Việt Kiên C, sinh ngày 15/12/2014. Ông đồng ý nuôi con chung Nguyễn Việt Đăng K và giao con chung Nguyễn Việt Kiên C cho bà Ng nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh phát biểu:
Về thủ tục tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Phan Thị Ng đối với ông Nguyễn Việt Kh; giao con chung tên Nguyễn Việt Kiên C cho bà Ng tiếp tục nuôi dưỡng, giao con chung Nguyễn Việt Đăng K cho ông ông Nguyễn Việt Kh nuôi dưỡng; về cấp dưỡng đương sự không yêu cầu nên không xem xét; tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét; án phí các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Bà Phan Thị Ng yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Việt Kh tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà Phan Thị Ng có đơn xin vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Ng theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Ng và ông Nguyễn Việt Kh làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2011 đến năm 2013 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Thuận, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp theo quy định nên quan hệ hôn nhân của bà Ng và ông Kh là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Bà Ng yêu cầu ly hôn với ông Kh vì bà Ng xác định quá trình chung sống vợ chồng luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không tôn trọng và nhường nhịn nhau nên thường xuyên cự cãi, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn nên đã ly thân, ông Kh cũng đồng ý ly hôn với bà Ng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà Ng và ông Kh không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho Bà Phan Thị Ng ly hôn với ông Nguyễn Việt Kh.
Về nuôi con chung: Bà Ng và ông Kh có hai con chung tên Nguyễn Việt Đăng K, sinh ngày 24/12/2011 và Nguyễn Việt Kiên C, sinh ngày 15/12/2014. Xét thấy, con chung Nguyễn Việt Kiên C hiện nay do bà Ng nuôi dưỡng và có nguyện vọng sống với bà Ng, con chung Nguyễn Việt Đăng K Huy hiện do ông Kh nuôi dưỡng và nguyện vọng sống với ông Kh. Do đó, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung khi cha mẹ ly hôn nên Hội đồng xét xử giao con chung tên Nguyễn Việt Kiên C cho bà Ng tiếp tục nuôi dưỡng. Giao con chung tên Nguyễn Việt Đăng K cho ông Kh tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Kh không trực tiếp nuôi dưỡng cháu Cường, bà Ng không trực tiếp nuôi dưỡng cháu Khôi có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ng và ông Kh xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Từ những phân tích trên, xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Bà Phan Thị Ng phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Phan Thị Ng. Bà Phan Thị Ng được ly hôn với ông Nguyễn Việt Kh.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Việt Đăng K Huy, sinh ngày 24/12/2011 cho ông Nguyễn Việt Kh tiếp tục nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Việt Kiên C, sinh ngày 15/12/2014 cho Bà Phan Thị Ng tiếp tục nuôi dưỡng.
Ông Kh không trực tiếp nuôi dưỡng cháu Cường, bà Ng không trực tiếp nuôi dưỡng cháu Khôi có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
5. Về án phí: Bà Phan Thị Ng phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Phan Thị Ng đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010501 ngày 16 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - Các đương sự; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mộng Chi |