vanban.org

Bản án 108/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lộc A Nh.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết. Về án phí: Anh Lộc A Nh phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Nh đã nộp theo biên lai số 0002527 ngày 24/5/2022 của Chi cục Thi hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lộc A Nh ly hôn với Trương Tuyết H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lộc A Nh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 108/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 23-9-2022
V/v “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ - TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Công Gia và ông Trịnh Ngọc Thành

- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Thị Chuyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Liên - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, xét xử công khai vụ án thụ lý số 232/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 79/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lộc A Nh, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ 11, ấp 3, xã L, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

Bị đơn: Chị Trương Tuyết H, sinh năm 1979

Địa chỉ: Tổ 11, ấp 3, xã L, huyện Tân Phú, Đồng Nai.

(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 16/5/2022; bản tự khai và biên bản lấy lời khai ngày 24/5/2022 nguyên đơn là anh Lộc A Nh trình bày:

Về hôn nhân: anh và chị Trương Tuyết H tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân năm 2013, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Thịnh, huyện Tân Phú và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật. Đời sống hôn nhân của vợ cH anh đầm ấm, hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh là do vợ cH bất đồng quan điểm, ngoài ra chị H không quản lý tốt vấn đề tài chính, chi tiêu trong gia đình và còn hay vay mượn nợ phía bên ngoài mà anh không biết. Bản thân anh đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng chị H không thay đổi tính cánh, đời sống chung vợ cH không thể hòa hợp.

Từ năm 2021 cho đến nay và và chị H đã không còn sống chung với nhau, vợ cH không ai quan tâm đến ai. Hiện nay tình cảm vợ cH giữa các bên không còn, cuộc sống hôn nhân không thể kèo dài nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trương Tuyết H.

Về con chung: Anh Nh và chị H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị Trương Tuyết H: Sau khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án đã tiến hành tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng chị H vẫn không đến Tòa án làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án tại các buổi làm việc, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nên Tòa án không thể tiến hành ghi nhận ý kiến của chị H.

Tại phiên tòa hôm nay đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; về quan hệ pháp luật, xác định tư cách pháp lý của đương sự, thẩm quyền thụ lý của Tòa án, thủ tục thu thập chứng cứ đúng quy định; quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ, thủ tục cấp tống đạt cho các đương sự đảm bảo theo quy định pháp luật. Các quyền nghĩa vụ của đương sự được đảm bảo thực hiện. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tiến hành tố tụng đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; những người tham gia tố tụng chấp hành đúng pháp luật nên Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị gì.

Đề nghị Hội đồng xét xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của anh Lộc A Nh. Cho anh Lộc A Nh được ly hôn với chị Trương Tuyết H.

- Về con chung: Anh Nh khai không có con chung nên không xem xét, không giải quyết.

- Về tài sản chung; nợ chung: Không xem xét, không giải quyết.

- Về án phí: Anh Lộc A Nh phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn chị Trương Tuyết H hiện cư trú tại xã Phú Lộc, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Anh Nh yêu cầu khởi kiện ly hôn với chị H nên xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Ly hôn” theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về xác định tư cách đương sự: anh Lộc A Nh là nguyên đơn; chị Trương Tuyết H là bị đơn theo Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị Trương Tuyết H nhưng chị H vắng mặt mà không có lý do chính đáng; anh Nh có đơn xin xét xử vắng mặt vì vậy Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Qua lời khai của đương sự cùng tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và chứng cứ Tòa án thu thập được thể hiện anh Nh, chị H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Thịnh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/01/2013. Cuộc sống vợ cH phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ cH bất đồng quan điểm, không thông cảm và chia sẻ được với nhau những vấn đề trong cuộc sống nên thường hay xảy ra cãi vã, xung đột, anh Nh và chị H hiện nay không còn chung sống với nhau. Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về tình nghĩa vợ cH quy định “Vợ cH phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ cH có nghĩa vụ sống chung với nhau”. Xét thấy cuộc sống hôn nhân của anh Nh và chị H lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh Nh yêu cầu ly hôn nên chấp nhận cho anh Nh được ly hôn với chị H theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Nh khai không có con chung nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét.

Về án phí: Anh Lộc A Nh phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện tân Phú là phù hợp với chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đúng pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1) Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lộc A Nh. Anh Lộc A Nh được ly hôn với chị Trương Tuyết H.

2) Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.

3) Về án phí: Anh Lộc A Nh phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Nh đã nộp theo biên lai số 0002527 ngày 24/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú. Anh Nh đã nộp đủ án phí.

4) Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ