- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Phạm Đông T2"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH T˟NH QUʰNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 108/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29 - 9- 2022 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH, T˟NH QUʰNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thượng Trọng Ký
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Nguyễn Thanh Hải;
2- Bà Nguyễn Thị Cẩm;
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Công Danh- là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Công Hồng- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 107/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 10/9/2022 và Quyết định Hoãn phiên tòa số 40/2022/QĐST- HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2022, giữa các đương sự:
1- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1996
Địa chỉ: Xóm V, thôn A, xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi;
2- Bị đơn: Bị đơn: Anh Phạm Đông T2, sinh năm: 1995;
HKTT: Xóm 1, thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
Địa chỉ hiện nay: Xóm 6, thôn N, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
Chị T1 có đơn xin vắng mặt, anh T2 vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 17 -6 - 2022, trong quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị T1 trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm Đông T2 trước khi kết hôn có tìm hiểu tự nguyện và yêu thương nhau, không ai ép buộc, có con với nhau vào năm 2016, đăng ký kết hôn ngày 20/01/2017 tại UBND xã T. Sau khi đăng ký kết hôn thì anh T2 đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản, còn chị T1 ở với cha mẹ nuôi con. Năm 2022 anh T2 trở về và tổ chức đám cưới, sau khi cưới thì phát sinh mâu thuẫn do anh T2 cờ bạc gây nợ nần nên vợ chồng ly thân từ tháng 5/2022 cho đến nay, không còn ai quan tâm đến ai. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị T1 đề nghị Toà án giải quyết cho chị ly hôn với anh T2.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phạm Hoàng Tuấn K, sinh ngày 21/11/2016 hiện đang ở với chị T1 ở xã T. Khi ly hôn chị T1 yêu cầu trực tiếp nuôi con và không yêu cầu anh T2 cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và nợ chung: Chị T1 trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Phạm Đông T2 không đến Tòa án và cũng không có văn bản trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi phát biểu:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân và Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của BLTTDS (Bộ luật Tố tụng dân sự) trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 70 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không thực hiện đúng quy định tại Điều 70 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 21, khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, 227, 238 và 262 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T1:
+ Về hôn nhân: Chị T1 được ly hôn với anh T2.
+ Về con chung: Xét thấy hiện nay cháu K đang ở ổn định với chị T1 nên cần tiếp tục giao cháu K cho chị T1 trực tiếp chăm sóc và không yêu cầu anh T2 cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với Điều 81, 82, 83 luật HNGĐ.
+ Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét giải quyết.
Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa các bên là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, anh Anh Phạm Đông T1, sinh năm: 1995; HKTT: Xóm 1, thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Địa chỉ hiện nay: xóm 6, thôn N, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ theo quy định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi. Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về hôn nhân: Chị T1 và anh Tình tự tìm hiểu rồi kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Chị T1 có yêu cầu ly hôn, Toà án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung là đúng quy định.
[3] Xét yêu cầu ly hôn của chị T1, Hội đồng xét xử xét thấy: Anh, Chị sống không hợp nhau, có nhiều mâu thuẫn, không cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình được và hiện nay chị T1 và anh T2 đã sống ly thân phần ai nấy sống. Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, chị T1 không còn tình cảm và cương quyết ly hôn với anh T2. Đồng thời, anh T2 cũng không đến Tòa án để có phương án hòa giải đoàn tụ gia đình. Hội đồng xét xử xét thấy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T1 đối với anh T2 là phù hợp theo quy định tại các Điều 51 và 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Xét thấy chị T1 và anh T2 có 01 con chung là Phạm Hoàng Tuấn K, sinh ngày 21/11/2016 hiện đang ở với chị T1 ở xã T. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của cháu nên cần giao cho chị T1 trực tiếp nuôi con, anh T2 không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
[6] Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không xem xét.
[7] Về án phí: Chị Nguyễn Thị T1 nộp để sung công quỹ Nhà nước 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm phần ly hôn theo quy định.
[8] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, 227, 238 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T1.
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T1 đối với anh Phạm Đông T2. Chị Nguyễn Thị T1 được ly hôn với anh Phạm Đông T2.
2. Về con chung:
Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T1. Giao cho chị Nguyễn Thị T1 được trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Hoàng Tuấn K\, sinh ngày 21/11/2016, anh Phạm Đông T2 không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của một bên, cả hai bên hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không xem xét.
5. Về án phí:
Chị Nguyễn Thị T1 nộp để sung vào công quỹ Nhà nước 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm phần ly hôn. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003863 ngày 19- 8- 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
6. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi; - Chi cục THADS huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi; - UBND xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi; - Đương sự; - Lưu: Án văn; hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | Thượng Trọng Ký THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thượng Trọng Ký |