- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Kim Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 108/2021/HNGĐ-ST Ngày: 11-11-2021 V/v "Tranh chấp ly hôn" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quyến
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Phương
Bà Trương Ngọc Diện
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Thư -Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lâm Thành Them - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 11 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 125/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Kim Đ, sinh năm 1988.
Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ. (xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Li JianLong, sinh năm 1988.
Địa chỉ: huyện Ninh Tân, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trương Thị Kim Đ trình bày và yêu cầu:
Bà và ông Li JianLong do mai mối quen biết, tự nguyện tiến tời hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện P và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 139 ngày 31/12/2019. Sau khi kết hôn, bà về bên chồng chung sống nhưng được khoảng 02 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau nên thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Sau đó bà trở về Việt Nam, từ đó đến nay vợ chồng không liên lạc với nhau nữa. Nay bà nhận thấy tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Li JianLong. Về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có.
Do bị đơn là ông Li JianLong vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không rõ ý kiến.
- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tại phiên tòa thể hiện, những người tiến hành tố tụng, đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, qua xem xét các tài liệu chứng cứ đã thẩm tra, Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bà Kim Đ khởi kiện xin ly hôn với ông Li JianLong cư trú tại Trung Quốc nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, phù hợp với quy định tài khoản 1 Điều 28, Điều 37 và Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, bà Kim Đ đề nghị xét xử vắng mặt, còn ông Li JianLong đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt. (Thủ tục thông báo, tống đạt của Tòa án đối với phía bị đơn đã hoàn tất. Theo kết quả ủy thác số 2513/BTP-PLQT ngày 25/8/2021 của Bộ Tư Pháp, theo đó "cơ quan có thẩm quyền của Cộng Hòa nhân dân Trung Hoa đã thực hiện ủy thác tư pháp nêu trên vào ngày 23/4/2021 bằng phương thức: Tống đạt hồ sơ trực tiếp cho đương sự". Tuy nhiên cho đến nay ông Li JianLong không có ý kiến phản hồi). Trên cơ sở đó, Tòa án mở phiên tòa xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là có căn cứ.
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Kim Đ và ông Li JianLong là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian ngắn chung sống thì hai bên do bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, cả hai cũng không còn sống chung nữa, tình trạng ly thân giữa vợ chồng kéo dài đã lâu, không còn liên lạc với nhau nên không thể hàn gắn được. Xét thấy mục đích hôn nhân giữa bà Kim Đ và ông Li JianLong không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn, cho bà Kim Đ được ly hôn với ông Li JianLong, phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Kim Đ khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự khi có yêu cầu khởi kiện của đương sự.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng và lệ phí ủy thác là 200.000 đồng, nguyên đơn phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 153, khoản 2 Điều 227, khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Kim Đ.
- Về hôn nhân: cho bà Trương Thị Kim Đ được ly hôn với ông Li JianLong.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Trương Thị Kim Đ trình bày không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Trương Thị Kim Đ phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm bà Kim Đ đã nộp theo biên lai thu số 000085 ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, bà Kim Đ đã nộp đủ án phí.
3. Về chi phí tố tụng: Bà Trương Thị Kim Đ phải chịu 200.000 (hai trăm ngàn) đồng lệ phí ủy thác tư pháp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 200.000 (hai trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0005060 ngày 02/12/2020 của Cục thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
4. Về quyền kháng cáo: Bà Trương Thị Kim Đ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, ông Li JianLong được quyền kháng cáo trong hạn 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm theo luật định./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCT; - Cục THA DS TPCT; - UBND H. Ph; - Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quyến |