- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 173; Điểm b, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 57; Điều 58; Điều 65 c a Bộ luật Hình s :
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Bản án số: 108/2020/HS-ST Ngày: 05-11-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Doãn Văn Sáng
Bà Nguyễn Thị Nga
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hậu, Thư ký Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Ông Phạm Đình Hiến, Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 11 năm 2020, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Th y Nguyên, thành phố Hải Phòng x t x s th m công khai v án hình s s th m th lý số: 106/2020/TLST-HS ngày 16 tháng 10 năm 2020 theo Quyết định đưa v án ra x t x số: 163/2020/QĐXXST-HS ngày 21 tháng 10 năm 2020 đối với các bị cáo:
1. Đ Văn T, sinh ngày 26 tháng 8 năm 1981 tại thành phố Hải Phòng; N i cư trú: Thôn 8, xã L, huyện T1, thành phố Hải Phòng; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ văn hóa: 4/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đ Văn S đã chết và con bà Đ ng Thị R, sinh năm 1957; Có vợ chị Đào Thị L1, sinh năm 1984 và có 02 con sinh năm 2004 và năm 2010; Tiền án: Không; Tiền s : Không; Nhân thân: Không; Bị cáo bị áp d ng biện pháp ngăn ch n Cấm đi khỏi n i cư trú từ ngày 27/7/2020; có m t.
2. B i Đ c C tên gọi khác V), sinh ngày 03 tháng 5 năm 1992 tại thành phố Hải Phòng; N i cư trú: Thôn 8, xã L, huyện T1, thành phố Hải Phòng; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông B i Văn H, sinh năm 1969 và con bà Đ Thị L1, sinh năm 1972; Có vợ chị Đ Thị D, sinh năm 1993 và có 02 con sinh năm 2012 và năm 2015; Tiền án: Không; Tiền s : Không; Nhân thân: Không; Bị cáo bị áp d ng biện pháp ngăn ch n Cấm đi khỏi n i cư trú từ ngày 27/7/2020; có m t.
- Bị hại: Ông Nguyễn Văn H sinh năm 1976; Địa chỉ thôn 4, xã L, huyện T1, thành phố Hải Phòng; có m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Đêm ngày 19/6/2020 Đ Văn T và B i Đ c C uống rượu với nhau, Đ Văn T nảy sinh ý định chiếm đoạt bình ắc quy c a các xe ô tô tải c a ông Nguyễn Văn H tại thôn 4, xã L, huyện T1, thành phố Hải Phòng. Đ Văn T r B i Đ c C cùng tham gia th c hiện với mình, B i Đ c C đồng ý. Th c hiện hành vi khoảng 23 gi ngày 19/6/2020, Đ Văn T mang theo một số d ng c để cắt, tháo các bình ắc quy gồm 01 chiếc kìm cộng l c, 01 chiếc mỏ lết, 01 c lê, còn B i Đ c C mang theo 01 chiếc k o. Đ Văn T điều khiển xe mô tô biển số 16M5-2868 ch B i Đ c C đi đến bãi đ xe c a nhà ông Nguyễn Văn H. Tại đây có 04 chiếc xe ô tô biển số 14C-07071, 29C-31244, 92C-05682, 14C-10087, Đ Văn T và B i Đ c C d ng kìm cộng l c, c lê, mỏ lết, k o cắt khóa phá các khung sắt bảo vệ c a các bình ắc quy lấy m i xe ô tô 02 chiếc bình ắc quy loại 12v-100Ah, nhãn hiệu dongnai . 02 bình ắc quy c a xe ô tô biển số 92C-05682 không cắt được khung bảo vệ nên không lấy được 02 bình ắc quy này. Đ Văn T và B i Đ c C ch 06 bình ắc quy lấy được về cất giấu tại vư n phía sau nhà Đ Văn T.
Đến 05 gi sáng ngày 20/6/2020, ông Nguyễn Văn H phát hiện 03 chiếc xe ô tô biển số 14C-07071, 29C-31244, 14C-10087 bị mất 06 chiếc bình ắc quy, còn chiếc xe ô tô biển số 92C-05682 bị cạy phá khung bảo vệ bình ắc quy nên đã đến Công an xã Lại Xuân trình báo. Ngày 20/6/2020, Đ Văn T và B i Đ c C đến Công an xã Lại Xuân đầu thú và t nguyện giao nộp 06 bình ắc quy và xe mô tô biển số 16M5-2868 c ng 01 kìm cộng l c, 01 mỏ lết, 01 c lê và 01 k o cắt cây cảnh.
Tại Kết luận định giá tài sản số 49/HĐĐGTS ngày 14/6/2020, số 64/HĐĐGTS ngày 18/9/2020 c a Hội đồng định giá tài sản trong tố t ng hình s huyện Th y Nguyên kết luận: Trị giá 06 chiếc bình ắc quy c a các xe ô tô biển số 14C-07071, 29C-31244, 14C-10087 là 9.000.000 đồng, trị giá 02 bình ắc quy xe ô tô biển số 92C-05682 là 3.000.000 đồng.
Về trách nhiệm bồi thư ng thiệt hại, vấn đề dân s : Ông Nguyễn Văn H đã nhận lại 06 chiếc bình ắc quy c a các xe ô tô biển số 14C-07071, 29C-31244, 14C-10087, Đ Văn T và B i Đ c C đã bồi thư ng cho ông Nguyễn Văn H 20.000.000 đồng. Ông Nguyễn Văn H không yêu cầu Đ Văn T và B i Đ c C bồi thư ng.
Vật ch ng c a v án: 01 kìm cộng l c, 01 mỏ lết, 01 c lê và 01 k o cắt cây cảnh.
Cáo trạng số 111/CT-VKS ngày 14 tháng 10 năm 2020 Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng đã truy tố các bị cáo Đ Văn T, B i Đ c C về tội Trộm cắp tài sản theo khoản 1 Điều 173 c a Bộ luật Hình s .
Tại phiên tòa:
Các bị cáo đều trình bày đã th c hiện hành vi như nội dung nêu trên và đồng ý với tội danh mà Kiểm sát viên luận tội, kết tội đối với các bị cáo, ăn năn hối hận về việc trộm cắp tài sản, đề nghị giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.
Bị hại trình bày đúng như nội dung v án đã được tóm tắt trên, đề nghị giải quyết v án theo quy định pháp luật và không có yêu cầu bồi thư ng.
Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng x t x : Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm b, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 57; Điều 58; Điều 65 c a Bộ luật Hình s , x phạt bị cáo Đ Văn T từ 12 tháng t đến 15 tháng t , bị cáo B i Đ c C từ 09 tháng t đến 12 tháng tù đều về tội Trộm cắp tài sản và đều cho hư ng án treo, ấn định th i gian th thách ph hợp và giao các bị cáo cho chính quyền địa phư ng n i cư trú giám sát, giáo d c trong th i gian th thách. Không áp d ng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo. Về trách nhiệm bồi thư ng thiệt hại, vấn đề dân s không có yêu cầu. X lý vật ch ng áp d ng Điều 47 c a Bộ luật Hình s và Điều 106 c a Bộ luật Tố t ng hình s tịch thu tiêu h y. Các bị cáo phải nộp án phí hình s s th m theo quy định c a pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Các hành vi, quyết định tố t ng c a c quan tiến hành tố t ng, ngư i tiến hành tố t ng trong quá trình điều tra, truy tố, x t x đều hợp pháp.
Về tội phạm mà Viện kiểm sát truy tố đối với các bị cáo: L i khai c a các bị cáo tại phiên tòa ph hợp với l i khai tại c quan điều tra, l i khai c a bị hại, kết luận định giá tài sản, biên bản xác định hiện trư ng, vật ch ng thu giữ và các tài liệu khác có trong hồ s v án. Vì vậy, đã có đ c s để kết luận khoảng sau 23 gi ngày 19/6/2020 các bị cáo Đ Văn T và B i Đ c C đã c ng chung ý chí và th c hiện hành vi l n lút chiếm đoạt 08 chiếc bình ắc quy c a các xe ô tô biển số 14C-07071, 29C-31244, 14C-10087, 92C-05682 có tổng trị giá 12.000.000 đồng c a ông Nguyễn Văn Hải. Nên hành vi c a các bị cáo Đ Văn T và B i Đ c C đ yếu tố cấu thành tội Trộm cắp tài sản theo khoản 1 Điều 173 c a Bộ luật Hình s . Cáo trạng số 111/CT-VKS ngày 14 tháng 10 năm 2020 c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Th y Nguyên truy tố các bị cáo và l i luận tội, kết tội c a Kiểm sát viên tại phiên tòa là đúng pháp luật.
Tính chất c a v án là ít nghiêm trọng, hành vi phạm tội c a các bị cáo là ít nguy hiểm đã xâm phạm tài sản c a ngư i khác được pháp luật bảo vệ gây mất trật t trị an xã hội. Đây là v án đồng phạm, phân hóa vai trò những ngư i đồng phạm x t thấy bị cáo Đ Văn T là ngư i kh i xướng, chu n bị công c và th c hành tích c c nên vị trí, vai trò trong v án là cao h n bị cáo B i Đ c C là chu n bị công c và th c hành tích c c. Các bị cáo không có tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình s . Các bị cáo t nguyện bồi thư ng thiệt hại, phạm tội lần đầu thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng, thành kh n khai báo, ăn năn hối cải, đầu thú do đó các bị cáo có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s được quy định tại điểm b, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình s . Ngoài lần phạm tội này, các bị cáo luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và th c hiện đầy đ các nghĩa v c a công dân n i cư trú, n i làm việc nên các bị cáo có nhân thân tốt.
Về m c hình phạt áp d ng: Cần phải áp d ng hình phạt t đối với các bị cáo như Kiểm sát viên đã đề nghị. Do các bị cáo có 01 phần hành hành vi phạm tội trộm cắp chưa đạt nên áp d ng Điều 15 và Điều 57 c a Bộ luật Hình s cho các bị cáo. Tuy nhiên hình phạt không chỉ nhằm trừng trị ngư i phạm tội mà còn giáo d c họ ý th c tuân theo pháp luật và các quy tắc c a cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới, giáo d c ngư i khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Do các bị cáo đều bị x phạt t không quá 03 năm, có nhân thân tốt, có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s tr lên và không có tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình s , có n i cư trú rõ ràng, là đồng phạm giản đ n xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt t vì các bị cáo có khả năng t cải tạo và việc cho các bị cáo hư ng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hư ng xấu đến an ninh, trật t , an toàn xã hội. Như vậy m c hình phạt chính mà Kiểm sát viên đề nghị áp d ng đối với các bị cáo là ph hợp.
Tại khoản 5 Điều 173 c a Bộ luật Hình s quy định hình phạt bổ sung là phạt tiền, do các bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s nên Hội đồng x t x không áp d ng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.
Về trách nhiệm bồi thư ng thiệt hại, vấn đề dân s : Không có yêu cầu nên Hội đồng x t x không xem xét.
Biện pháp tư pháp và x lý vật ch ng: 01 kìm cộng l c, 01 mỏ lết, 01 c lê và 01 k o cắt cây cảnh là công c phạm tội và hết giá trị s d ng nên tịch thu tiêu h y.
Các bị cáo phải nộp án phí hình s s th m theo quy định c a pháp luật.
Trong v án này xe mô tô biển số 16M5-2868, Đ Văn T d ng điều khiển ch B i Đ c C đi phạm tội và vận chuyển tài sản do phạm tội mà có. Quá trình điều tra Đ Văn T khai là tài sản c a Đ Văn T mua c a ngư i không quen biết, không có giấy t . Tiến hành xác minh số khung, số máy c a chiếc xe mô tô trên đã bị t y xóa, chưa xác định được ch s hữu hợp pháp nên C quan điều tra tách ra x lý sau.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 173; Điểm b, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 17; Điều 57; Điều 58; Điều 65 c a Bộ luật Hình s :
- X phạt Đ Văn T 12 mư i hai tháng t về tội Trộm cắp tài sản và cho hư ng án treo. Ấn định th i gian th thách là 24 hai mư i bốn tháng, th i điểm bắt đầu tính th i gian th thách là ngày tuyên án s th m. Giao Đ Văn T cho Ủy ban nhân dân xã Lại Xuân, huyện Th y Nguyên, thành phố Hải Phòng giám sát, giáo d c trong th i gian th thách.
- X phạt B i Đ c C 09 chín tháng t về tội Trộm cắp tài sản và cho hư ng án treo. Ấn định th i gian th thách là 18 mư i tám tháng, th i điểm bắt đầu tính th i gian th thách là ngày tuyên án s th m. Giao B i Đ c C cho Ủy ban nhân dân xã Lại Xuân, huyện Th y Nguyên, thành phố Hải Phòng giám sát, giáo d c trong th i gian th thách.
Trong trư ng hợp ngư i được hư ng án treo thay đổi n i cư trú thì th c hiện theo quy định c a pháp luật về thi hành án hình s . Trong th i gian th thách ngư i được hư ng án treo cố ý vi phạm nghĩa v 02 lần tr lên thì Tòa án có thể quyết định buộc ngư i được hư ng án treo phải chấp hành hình phạt t c a bản án đã cho hư ng án treo.
Căn c vào điểm d khoản 1 Điều 125 c a Bộ luật Tố t ng hình s : H y bỏ mọi biện pháp ngăn ch n đối với Đ Văn T, B i Đ c C.
Căn c vào Điều 47 c a Bộ luật Hình s và Điều 106 c a Bộ luật Tố t ng Hình s : Tịch thu tiêu h y 01 kìm cộng l c, 01 mỏ lết, 01 c lê và 01 k o cắt cây cảnh (Theo Biên bản giao nhận vật ch ng, tài sản ngày 06/10/2020 c a Chi c c Thi hành án dân s huyện Th y Nguyên, thành phố Hải Phòng .
Căn c vào Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình s , khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thư ng v Quốc hội: Buộc các bị cáo Đ Văn T, B i Đ c C m i bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình s s th m.
Về quyền kháng cáo áp d ng Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố t ng hình s : Bị cáo, bị hại có m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ngư i được thi hành dân s , ngư i phải thi hành dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân s ; th i hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Th y Nguyên; - Chi c c THADS huyện Th y Nguyên; - CQCSĐT Công an thành phố Hải Phòng; - UBND cấp xã n i bị cáo cư trú; - Bị cáo; Ngư i tham gia tố t ng khác; - S tư pháp thành phố Hải Phòng; - Phòng PV06, PC10; - Lưu: VT; HCTP; Hồ s v án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Trung Hiếu |