- Tranh chấp gì? án dân sự — "Mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 108/2020/DS-ST Ngày: 07/8/2020 V/v tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Mừng.
2. Ông Huỳnh Tấn Khoa.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguy n Tấn Ki t Thư ký Toà án nhân dân
huy n Chợ Mới tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: Ông Nguy n Văn Lộc Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Chợ Mới xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 107/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 02
năm 2020 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 372/2020/QĐXXST-DS, ngày 27 tháng 7 năm 2020, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Nhiên li u Đ; địa chỉ: số 328 quốc lộ
30 phường M thành phố C tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguy n Thanh T – Chức
vụ: Giám đốc Công ty Cổ phần Nhiên li u Đ; địa chỉ: số 328 quốc lộ 30
phường M thành phố C tỉnh Đồng Tháp. Là đại di n theo pháp luật.
Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Thanh T: Ông Lê Tấn B, sinh
năm 1971 – Chức vụ: Nhân viên Phòng kiểm soát và Pháp chế Công ty Cổ phần
Nhiên li u Đ; địa chỉ: số 328 quốc lộ 30 phường M thành phố C tỉnh Đồng
Tháp. Là đại di n theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 24/10/2019).
2. Bị đơn:
2.1. Ông Mai Trí T, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp T x M huy n M tỉnh An
Giang (Có mặt).
2.2. Bà Nguy n Thị V, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp T x M huy n M tỉnh
An Giang (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai v các B n hòa gi i, nguyên đơn và
người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình y: Ngày 01/01/2018, giữa Công ty Cổ phần Nhiên li u Đ (sau đây gọi tắt là Công ty) và ông Mai Trí T có ký hợp đồng mua bán xăng dầu số 13/NLĐT-HĐ.2018.BL-TATT theo nội dung thỏa thuận của hợp đồng thì phía Công ty sẽ cung cấp (bán) các loại xăng dầu cho ông T. Trong quá trình thực hi n hợp đồng phía Công ty đ thực hi n đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng. Tuy nhiên phía ông T không thực hi n đầy đủ nghĩa vụ thanh toán tiền mua bán theo thỏa thuận giữa các bên. Theo văn bản xác nhận công nợ giữa Công ty với ông T ngày 01/7/2019 thì ông T nợ Công ty số tiền vốn gốc là 43.000.000 đồng. Mặc dù Công ty đ nhắc nhở và yêu cầu ông T thanh toán nhiều lần nhưng ông T vẫn không thực hi n nghĩa vụ theo cam kết. Nay, Công ty Cổ phần Nhiên li u Đ yêu cầu ông Mai Trí T bà Nguy n Thị V (là vợ của ông T) có nghĩa vụ thanh toán số tiền mua bán xăng dầu còn nợ tổng cộng là: 44.684.657 đồng (Trong đó: Tiền gốc: 43.000.000 đồng tiền l i tính từ ngày 01/5/2019 đến ngày 20/10/2019 là 1.684.657 đồng) và tiền l i chậm trả phát sinh là 10% từ ngày 21/10/2019 đến khi ông T, bà V thanh toán hết nợ gốc.
Tại phiên tòa người đại di n hợp pháp của nguyên đơn xác định yêu cầu
ông T, bà V trả số tiền mua nhiên li u còn nợ vốn gốc là 43.000.000 đồng yêu cầu tính l i theo mức l i suất 8%/năm từ ngày 31/7/2019 đến ngày 20/10/2019 và yêu cầu tính l i phát sinh từ ngày 21/10/2019 đến khi ông T, bà V thanh toán hết nợ gốc trên mức l i suất 8%/năm.
Bị đơn ông Mai Trí T trình bày: Ông và bà Nguy n Thị V là vợ chồng
hi n vẫn còn chung sống với nhau. Ông thống nhất theo lời trình bày của người đại di n hợp pháp nguyên đơn về thời gian ký hợp đồng số lượng mua bán xăng dầu và hi n nay ông còn nợ Công ty Cổ phần Nhiên li u Đ số tiền tổng cộng là: 44.684.657 đồng (Trong đó: Tiền gốc: 43.000.000 đồng tiền l i tính từ ngày 01/5/2019 đến ngày 20/10/2019 là 1.684.657 đồng). Nay vợ chồng ông đồng ý trả số tiền 44.684.657 đồng cho Công ty nhưng yêu cầu trả dần 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi hết nợ; đối với yêu cầu tính l i phát sinh 10% từ ngày 21/10/2019 đến khi thanh toán hết nợ gốc cho Công ty thì ông không đồng ý.
Đối với B bản xác nhận công nợ ngày 31/7/2019 và ngày 31/8/2019, thì
chữ ký tên “T” đại di n bên mua là do vợ (Nguy n Thị V) ông ký tên thay tên “T” của ông (Vì thời điểm đó ông đi làm xa không có ở nhà) nhưng ông thống nhất với các B bản xác nhận công nợ này với số tiền ông còn nợ Công ty là 43.000.000 đồng. Đối với Giấy cam kết lần 3 ngày 13/10/2019 thì ông xác định chữ viết và chữ ký tên của ông vợ (V) ông.
Tại phiên tòa ông T đồng ý trả cho Công ty nhiên li u số tiền vốn
43.000.000 đồng với hình thức trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi
dứt số tiền 43.000.000 đồng. Đối với l i suất mà Công ty yêu cầu ông T chỉ
đồng ý tính l i từ ngày xét xử đến khi vợ chồng ông T trả xong vốn gốc
43.000.000 đồng cho Công ty nhiên li u.
Bị đơn bà Nguy n Thị V đ được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án
thông báo phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa
giải nhưng vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến và không hòa giải được.
Tại phiên Tòa bà V thống nhất theo lời trình bày của ông T, bà đồng ý
cùng với ông T trả cho Công ty nhiên li u số tiền gốc 43.000.000 đồng với hình
thức trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi dứt số tiền 43.000.000 đồng.
Đối với l i suất mà Công ty yêu cầu bà đồng ý cùng ông T trả từ ngày xét xử
đến khi vợ chồng bà trả xong vốn gốc 43.000.000 đồng cho Công ty nhiên li u.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Chợ Mới phát biểu ý kiến về vi c
tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội
đồng xét xử vi c chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ
lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định
của pháp luật. Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: Ngày 01/01/2018 giữa Công ty
Cổ phần Nhiên li u Đ (Công ty) và ông Mai Trí T có ký hợp đồng mua bán xăng
dầu mục đích chạy thuê máy xới máy cắt lúa hình thức thanh toán mỗi tháng
sẽ tất toán một lần nhưng không vượt quá hạn mức 50.000.000 đồng. Trong quá
trình mua bán, ông T không thực hi n đầy đủ nghĩa vụ thanh toán và còn nợ
43.000.000 đồng. Tại phiên tòa ông Lê Tấn B – đại di n theo ủy quyền của
Công ty yêu cầu ông T, bà Nguy n Thị V (vợ ông T) liên đới trả số tiền nợ gốc
43.000.000 đồng l i 08%/năm kể tà ngày 31/7/2019 đến ngày 20/10/2019 và
yêu cầu tính l i tiếp theo 08%/năm trên số tiền chậm trả từ ngày 21/10/2019 đến
khi thanh toán xong khoản nợ.
Phía ông T thống nhất còn nợ Công ty vốn gốc 43.000.000 đồng xin trả
dần mỗi tháng 2.000.000 đồng và xin trả dần l i 08%/năm kể từ ngày xét xử đến
khi thanh toán hết số nợ cho công ty.
Xét thấy hợp đồng mua bán tài sản giữa Công ty và ông T được xác lập
trên cơ sở tự nguy n thỏa thuận và lập thành văn bản ngày 01/01/2018. Do ông
T vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Công ty khởi ki n là có căn cứ phù hợp Điều 430
Điều 440 Bộ luật dân sự.
Về l i suất vi c ông T chậm thực hi n nghĩa vụ làm ảnh hưởng đến quyền
lợi của Công ty nên vi c Công ty yêu cầu tính l i suất là phù hợp Điều 357 Điều
468 Bộ luật dân sự. Riêng bà V tuy không trực tiếp giao dịch với Công ty
nhưng đây là khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân và tờ cam kết bà V
ngày 13/10/2019, bà V đồng ý liên đới cùng ông T trả nợ nên vi c Công ty khởi
ki n yêu cầu bà V liên đới cùng ông T trả số tiền nợ là có căn cứ.
Đối với yêu cầu xin trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng xin trả l i
08%/năm kể tà ngày xét xử đến khi thanh toán hết số nợ cho Công ty của ông T, không được phái Công ty đồng ý nên không có cơ sở xem xét.
Từ những phân tích nêu trên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều
357 Điều 430 Điều 440 Điều 468 Bộ luật dân sự và Điều 27 Luật hôn nhân gia đình đề nghị:
- Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Công ty Cổ phần Nhiên li u Đ.
- Buộc ông Mai Trí T bà Nguy n Thị V có trách nhi m liên đới trả Công
ty Cổ phần Nhiên li u Đ số tiền vốn gốc 43.000.000 đồng l i 08%/năm kể tà ngày 31/7/2019 đến ngày 20/10/2019 và tính l i tiếp theo 08%/năm trên số tiền chậm trả kể tà ngày 21/10/2019 đến khi thanh toán xong khoản nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn khởi ki n ông Mai Trí T bà Nguy n Thị V. Ông T, bà V
có nơi cư trú ấp T x M, huy n M tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về quan h tranh chấp, tại đơn khởi ki n và các B bản làm vi c tại Tòa
án nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền mua bán xăng dầu còn nợ. Do đó vụ án được xác định là tranh chấp giao dịch dân sự về Hợp đồng mua bán tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015.
Tại phiên Tòa hôm nay người đại di n hợp pháp của nguyên đơn có
thay đổi yêu cầu khởi ki n yêu cầu tính l i theo mức l i suất 08%/năm từ ngày 31/7/2019 đến ngày 20/10/2019 và yêu cầu tính l i phát sinh theo mức l i suất 8%/năm từ ngày 21/10/2019 đến khi ông T, bà V thanh toán hết nợ gốc. Xét thấy đây là quyền tự định đoạt của đương sự và sự thay đổi này không vượt quá phạm vi khởi ki n ban đầu. Căn cứ Điều 224 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử chấp nhận vi c thay đổi yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn là phù hợp.
Hợp đồng mua bán xăng dầu số 13/NLĐT-HĐ.2018.BL-TATT ngày
01/01/2018 được ký kết giữa Công ty với ông T được xác lập trên cơ sở tự nguy n thỏa thuận giữa các bên hình thức và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật không trái với đạo đức x hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên đây là hợp đồng mua bán hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo v . Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa hôm nay các bên thống nhất số tiền mà các bên tranh chấp vốn gốc: 43.000.000 đồng. Phía ông T cũng đồng ý trả số tiền này cho Công ty nhưng yêu cầu được trả dần 2.000.000đồng/tháng cho đến khi hết nợ. Hội đồng xét xử xét thấy căn cứ theo hợp đồng đ làm phát
sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định tại Điều 430, Điều 440 Bộ
luật dân sự 2015. Trong quá trình thực hi n hợp đồng phía ông T không thực
hi n nghĩa vụ thanh toán tiền mua bán đúng theo thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ
của người mua theo hợp đồng mà hai bên đ ký kết làm thi t hại đến quyền, lợi
ích hợp pháp của nguyên đơn nay lại yêu cầu trả dần và yêu cầu này cũng
không được phía nguyên đơn chấp nhận nên không có cơ sở để Hội đồng xét xử
xem xét. Do đó vi c Công ty khởi ki n ông T yêu cầu trả vốn gốc 43.000.000
đồng là có căn cứ chấp nhận.
Xét yêu cầu của Công ty, yêu cầu bà V có nghĩa vụ cùng với ông T
thanh toán cho Công ty số tiền 43.000.000 đồng. Xét thấy, bà V không cùng ông
T tham gia các giao dịch với Công ty. Tuy nhiên số tiền nợ này phát sinh trong
thời kỳ hôn nhân, bà V cũng biết vi c này và cũng đồng ý cùng ông T trả số tiền
này cho Công ty. Do đó có cơ sở buộc bà V phải có nghĩa vụ liên đới cùng với
ông T thanh toán cho Công ty số tiền vốn 43.000.000 đồng là phù hợp Điều 288
Bộ luật dân sự 2015 và Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Ngoài yêu cầu trả vốn đại di n nguyên đơn có yêu cầu ông T, bà V
chịu tiền l i chậm trả theo mức l i suất 08%/năm từ ngày 31/7/2019 đến ngày
20/10/2019 và tiền l i chậm trả phát sinh theo mức l i suất 08%/năm từ ngày
21/10/2019 đến khi ông T, bà V thanh toán hết nợ gốc. Hội đồng xét xử xét thấy
ông T là người có trách nhi m thanh toán tiền mua xăng dầu cho Công ty theo
thỏa thuận nhưng do ông T đ không thực hi n trách nhi m của mình là vi
phạm nghĩa vụ chậm thanh toán cho Công ty nên phải chịu khoản tiền l i chậm
thực hi n nghĩa vụ cho đến khi ông T, bà V thanh toán xong khoản nợ với Công
ty là phù hợp với Điều 357 Bộ luật dân sự 2015. Mặt khác mức l i suất phía
Công ty yêu cầu không vượt quá mức l i suất được quy định tại Điều 468 Bộ
luật dân sự 2015 và các đương sự đều thống nhất thời gian ông T chậm thực
hi n nghĩa vụ là ngày 31/7/2019 nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên
đơn. Cụ thể:
Từ ngày 31/7/2019 đến ngày 20/10/2019 là 81 ngày x 0,022%/ngày
(08%/năm) x 43.000.000 đồng = 766.260 đồng.
Phía ông T, bà V có yêu cầu Công ty bỏ l i ở các giai đoạn trước chỉ
yêu cầu tính l i từ thời điểm xét xử đến khi ông T, bà V thanh toán hết số nợ
gốc cho Công ty nhưng không được phía Công ty đồng ý. Do đó không có cơ
sở để Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của ông T, bà V.
Từ những phân tích trên có cơ sở buộc ông T, bà V phải có nghĩa vụ
liên đới trả cho Công ty Cổ phần Nhiên li u Đ số tiền vốn 43.000.000 đồng số
tiền l i tính đến ngày 20/10/2019 là 766.260 đồng. Tổng cộng 43.766.260 đồng.
Đồng thời ông T, bà V phải tiếp tục trả tiền l i chậm trả phát sinh theo mức l i
suất 08%/năm từ ngày 21/10/2019 đến khi ông T, bà V thanh toán hết nợ gốc.
Án phí dân sự sơ thẩm: Do ông T, bà V phải thực hi n nghĩa vụ trả nợ
cho Công ty nên phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26 Điều 35 Điều 39 Điều 144 Điều 147, Điều 244
và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Điều 288 Điều 357 Điều 430 Điều 440 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
- Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy
định về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Công ty Cổ phần Nhiên li u
Đ đối với ông Mai Trí T bà Nguy n Thị V.
Buộc ông Mai Trí T bà Nguy n Thị V có trách nhi m liên đới trả cho
Công ty Cổ phần Nhiên li u Đ số tiền vốn 43.000.000 đồng số tiền l i tính đến ngày 20/10/2019 là 766.260 đồng. Tổng cộng 43.766.260 đồng (Bốn mươi ba tri u bảy trăm sáu mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi đồng).
Kể từ ngày 21/10/2019, ông Mai Trí T bà Nguy n Thị V còn phải tiếp
tục chịu khoản tiền l i theo mức l i suất 08%/năm cho đến khi ông T, bà V thanh toán xong khoản nợ gốc cho Công ty Cổ phần Nhiên li u Đ.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Mai Trí T bà Nguy n Thị V phải chịu
2.188.313 (Hai tri u một trăm tám mươi tám nghìn ba trăm mười ba đồng).
Hoàn lại cho Công ty Cổ phần Nhiên li u Đ tiền tạm ứng án phí
1.117.116 (Một tri u, một trăm mười bảy nghìn, một trăm mười sáu đồng) mà Công ty Cổ phần Nhiên li u Đ đ nộp theo B lai thu số 0008065, ngày 17/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Chợ Mới tỉnh An Giang.
Đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu: VT hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |