vanban.org

Bản án 108/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Hữu Huyền Tr. Bà Phan Hữu Huyền Tr được ly hôn với ông Huỳnh Quốc Ch. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chũng Phan Hữu Huyền Tr và Huỳnh Quốc Ch"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 108/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 29-10-2019
V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Quốc Việt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đoàn Kim Thạnh

2. Bà Nguyễn Thị Xuân Loan

- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Trung Kiên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Nhựt - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố X, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 306/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 201/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 06 tháng 9 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 183/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phan Hữu Huyền Tr, sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp T, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Quốc Ch, sinh năm 1979.

Địa chỉ: khóm AH, phường MT, thành phố X, Tỉnh An Giang.

(Tại phiên tòa có mặt bà Tr tham gia; ông Ch vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 12/3/2019 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Phan Hữu Huyền Tr trình bày:

Về quan hệ hôn nhân và gia đình: Bà và ông Ch tự nguyện tìm hiểu, sau đó tiến đến hôn nhân đăng ký kết hôn tại UBND phường MT, thành phố X và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 10/TP-MT, quyền số 0I/2004. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng đã ly thân một thời gian dài đến nay không thể hàn gắn. Do đó bà Tr yêu cầu được giải quyết ly hôn với ông Ch.

Về con chung: Có 01 (một) con chung tên: Huỳnh Hiếu Ng, sinh ngày 26 tháng 3 năm 2005. Hiện cháu Ng đang sống cùng bà Tr, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung và không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

Bị đơn ông Huỳnh Quốc Ch vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến:

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, là đảm bảo theo đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tr.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Về tố tụng:

Bà Tr tranh chấp về ly hôn, nuôi con với ông Ch, tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố X, tỉnh An Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Ch đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Ch.

2

Căn cứ khoản 3 Điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự đối với vụ án hôn nhân và gia đình liên quan đến người chưa thành niên phải tiến hành biện pháp thu thập tài liệu, chứng cứ để xác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp. Tòa án đã tiến hành biện pháp lấy lời khai, đối chất là phù hợp quy định pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân:

Hôn nhân giữa bà Tr và ông Ch xuất phát từ sự tự nguyện của các bên, không vi phạm điều cấm của Luật Hôn nhân và gia đình, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình.

Bà Tr khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Ch, căn cứ để bà yêu cầu vì cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Vợ chồng đã ly thân hơn 07 năm, bà cùng con về thành phố Hồ Chí Minh sinh sống, ông Ch sinh sống ở phường MT, thành phố X. Quá trình tố tụng Tòa án tiến hành hòa giải nhiều lần, cũng như mở phiên tòa lần thứ hai nhưng ông Ch cũng không đến để trình bày ý kiến, không có nguyện vọng đoàn tụ, điều này đã thể hiện mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, các bên đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà Tr là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Về quan hệ con chung:

Về con chung: Có 01 (một) con chung tên: Huỳnh Hiếu Ng, sinh ngày 26 tháng 3 năm 2005. Hiện cháu Ng đang sống với bà Tr, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung và không yêu cầu cấp dưỡng, cháu Ng cũng có nguyện vọng được sống với bà Tr nên yêu cầu của bà Tr là có căn cứ được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp giải quyết thành vụ án khác.

Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Bà Tr có nghĩa vụ nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

3

- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228, Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Điều 19; Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Hữu Huyền Tr. Bà Phan Hữu Huyền Tr được ly hôn với ông Huỳnh Quốc Ch.

Giấy chứng nhận kết hôn số 10/TP.MT ngày 13 tháng 01 năm 2004 (quyển số 01/2004) của Ủy ban nhân dân phường MT, thành phố X, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.

[2] Về quan hệ con chung và cấp dưỡng:

Về con chung: Có 01 (một) con chung tên: Huỳnh Hiếu Ng, sinh ngày 26 tháng 3 năm 2005. Bà Tr được tiếp tục nuôi con chung và không yêu cầu ông Ch cấp dưỡng.

Bà Tr phải tạo điều kiện cho ông Ch trong việc thăm nom, chăm sóc, và giáo dục con chung. Việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con không cố định.

[3] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.

[4] Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Tr phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0003048 ngày 14/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố X.

Ông Ch được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Bà Tr được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; hoặc trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong hoặc ngoài hợp đồng khác mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ

4

động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

(Đã giải thích điều 26 Luật thi hành án)

Cỡ chữ