- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lầu Và M. Chị Lầu Và M được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 108/2019/HNGĐ-ST Ngày: 29-11-2019 V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Ngọc Loan
Các hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Xuân Tuất và ông Doãn Đức Hùng.
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Đinh Ngọc Mạnh – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, Tòa án xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 515/2019/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định hoãn phiên tòa số 140/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 13/11/2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lầu Và M, sinh năm 1979
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1980
Cùng trú tại: TĐ 9, khu 4, ấp T, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Chị M có mặt, anh H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong quá trình chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa nguyên đơn Lầu Và M trình bày: Chị và anh Nguyễn Thanh H tự nguyện kết hôn, được UBND xã Long Cang, huyện Cần Đước, tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 10/02/2009. Vợ chồng anh chị chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Văn Nh, sinh ngày 22/10/2013. Nguyên nhân chị xin ly hôn với anh H vì anh chị không có tiếng nói chung, thường bất đồng về quan điểm sống nên thường hay cãi vã nhau, anh H thường xuyên uống rượu, cờ bạc, không lo làm ăn, chăm sóc con cái, gia đình. Chị thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên xin ly hôn với anh H. Về con chung: Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, tạm thời không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.
- Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa, bị đơn Nguyễn Thanh H vắng mặt nên không có lời trình bày.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Lầu Và M được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H. Về con chung: Đề nghị Tòa án giao con chung tên Nguyễn Văn Nh cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Chị M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa các bên là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Tại phiên tòa, anh Nguyễn Thanh H vắng mặt không có lý do nhưng tòa án đã tiến hành niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng, căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử.
Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy:
Về yêu cầu xin ly hôn: Quan hệ giữa chị M và anh H là quan hệ hôn nhân hợp pháp vì anh chị lấy nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, mâu thuẫn phát sinh vì chị M cho rằng anh chị không hợp tính tình, không cùng quan điểm nên thường cãi vã nhau, tình cảm không hàn gắn được. Riêng đối với chị M, Tòa án đã nhiều lần hòa giải, thuyết phục chị đoàn tụ nhưng chị kiên quyết ly hôn. Anh H cũng không đến Tòa để tham gia hòa giải. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa chị M và anh H trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần chấp nhận cho chị M được ly hôn với anh H.
Về con chung: Vợ chồng anh chị chung sống có 01 con chung là Nguyễn Văn Nh, sinh ngày 22/10/2013, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề này HĐXX xét thấy do anh H không đến Tòa án làm việc và không có ý kiến gì với yêu cầu của chị M nên Tòa án giao con cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, do chị M không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị M không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị M khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội.
Xét đề nghị nêu trên của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom thì thấy phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lầu Và M. Chị Lầu Và M được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.
2. Về con chung: Giao cho chị Lầu Và M được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Văn Nh, sinh ngày 22/10/2013. Tạm thời, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được cản trở quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con, khi điều kiện thay đổi, đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Chị Lầu Và M phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M đã nộp theo biên lai thu số: 0006880, ngày 11/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Chị Lầu Và M đã nộp đủ án phí.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, người có mặt tính từ ngày tuyên án, người vắng mặt tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Trảng Bom; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - UBND xã L, huyện C, tỉnh Long An (GCNĐKKH số 06/2009); - Chi cục T.H.A. dân sự huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ngọc Loan |