vanban.org

Bản án 108/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 26 Điều 35 Điều 39 Điều 144 Điều 147 Điều 227 Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội quy định về m c thu mi n giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của Ng n hàng th ơng mại Đ đối với à Lê Thị Ng c A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 26 Điều 35 Điều 39 Điều 144 Điều 147 Điều 227 Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 108/2019/DS-ST
Ngày: 15/10/2019
V/v tranh chấp Hợp đồng tín
dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Th .

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phan Thị Nga.

2. Bà Nguy n Thị Ly.

- Thư ký phiên toà: ng Nguy n Tấn i t Th

Toà án nh n d n huy n Chợ Mới tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – iểm sát viên.

Ngày 15 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Toà án nh n d n huy n Chợ Mới xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 237/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 386/2019/QĐXXST-DS, ngày 29 tháng 8 năm 2019 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Ng n hàng th ơng mại Đ; trụ sở: 35 Hàng V quận H thành phố Hà Nội.

Ng i đại di n theo pháp luật: ng Phan Đ c T - Ch c vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Ng i đại di n hợp pháp của ông Phan Đ c T: ng Nguy n Văn Bé T1 - Ch c vụ: Quyền Giám đốc chi nhánh Ng n hàng Th ơng mại Đ. Là đại di n theo ủy quyền Văn ản ủy quyền số 906/QĐ-BIDV ngày 25/11/2018 .

Ng i đại di n hợp pháp của Nguy n Văn Bé T1: ng Tr ơng Thanh T2 – Sinh năm 1988. Ch c vụ: Chuyên viên hách hàng phòng giao dịch Chợ Mới – Ng n hàng th ơng mại Đ – Chi nhánh An Giang. Là đại di n ủy quyền Văn ản ủy quyền số 535/QĐ-BIDV.AG ngày 10/10/2019 .

Địa chỉ: Ấp T xã Tr huy n P tỉnh An Giang Có mặt .

2. Bị đơn: Bà Lê Thị Ng c A sinh năm 1972; địa chỉ: ấp T xã M huy n C tỉnh An Giang Vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn hởi i n và t tự hai của nguyên đơn do ông Nguy n Minh C là ng i đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn trình ày: Ngày 18/11/2013 à Lê Thị Ng c A có hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ với Ng n hàng th ơng mại Đ để vay số tiền 25.000.000 đồng mục đích vay tiêu dùng phục vụ đ i sống th i hạn vay là 36 tháng ể từ ngày 18/11/2013 đến hết ngày 18/11/2016 lãi suất cho vay 11 2%/năm lãi suất đ ợc diều chỉnh 06 tháng/lần theo thông áo của ng n hàng lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc hàng tháng từ 12/2013 đến 10/2016 trả 695.000.000 đồng/tháng riêng ngày 18/11/2016 trả 675.000 đồng . Hình th c vay tín chấp.

Sau khi

ết hợp đồng thì Ng n hàng đã giải ng n cho à A đủ số tiền nói trên theo giấy nhận nợ cùng ngày. Trong quá trình thực hi n hợp đồng thì à A có trả vốn gốc: 13.023.252 đồng lãi 2.238.102 đồng tổng cộng 15.261.354 đồng thì ng ng cho đến nay mặc dù Ng n hàng có nhắc nhở à A nhiều lần nh ng à v n hông thực hi n và số nợ này nay đã quá hạn. Nay yêu cầu à Lê Thị Ng c A có ngh a vụ trả cho Ng n hàng số tiền vốn vay còn nợ 11.976.748 đồng lãi 9.077.331 đồng tính đến ngày 07/3/2019 và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 11.976.748 đồng theo hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ từ ngày 08/3/2019 theo m c lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến hi thanh toán hết nợ.

Đối với vi c xác nhận của đơn vị Ủy an nh n d n xã Tấn Mỹ nơi à A công tác tại th i điểm

ết hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ ngày 18/11/2013 thì phía đơn vị của à A có trách nhi m đôn đốc nhắc nhở cán ộ công nh n viên thuộc Cơ quan tổ ch c mình quản l có trách nhi m trả nợ đúng theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng và Thông áo cho phía Ng n hàng iết hi có cán ộ công nh n viên ch c ngh vi c hay điều động công tác để Ng n hàng iết để thu hồi nợ đối với những ng i đã vay vốn tại Ng n hàng nên Ủy an nh n d n xã Tấn Mỹ hông có trách nhi m liên quan trong vụ i n này và th i điểm à A vay tiền của Ng n hàng thì à A đã có chồng là Nguy n Minh Đ c nh ng à A vay tiền của Ng n hàng với t cách cá nh n với hình th c tín chấp. Do đó Ng n hàng hông yêu cầu Tòa án đ a Ủy an nh n d n xã Tấn Mỹ và Nguy n Minh Đ c vào tham gia tố tụng với t cách là ng i có quyền lợi ngh a vụ liên quan trong vụ án.

Tại phiên tòa hôm nay ông Tùng đại di n Ng n hàng yêu cầu à Lê Thị Ng c A trả vốn gốc còn nợ 11.976.748 đồng lãi 10.329.200 đồng tính đến ngày 15.10.2019 và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 11.976.748 đồng theo hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ từ ngày 16/10/2019 theo m c lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến hi à A thanh toán hết nợ. ng Tùng xác định do mục đích à A vay tiền của Ng n hàng là để tiêu dùng cá nh n nên Ng n hàng hông yêu cầu chồng à Tuyền cùng có trách nhi m liên đới trả nợ cho Ng n hàng.

Bị đơn à Lê Thị Ng c A đ ợc Tòa án tống đạt thông áo thụ l vụ án và tri u tập hợp l để tham gia phiên h p iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công hai ch ng c và hòa giải nh ng vắng mặt hông l do nên hông ghi nhận đ ợc iến và hòa giải đ ợc.

Đại di n vi n iểm sát phát iểu quan điểm về vi c tu n theo pháp luật của Thẩm phán Hội đồng xét xử vụ án Th

và vi c chấp hành pháp luật của ng i tham gia tố tụng. Về iến giải quyết: Ngày 18/11/2013 giữa Ng n hàng th ơng mại Đ - Chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Chợ Mới với à Lê Thị Ng c A

ết hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ vay 25.000.000 đồng lãi suất 13%/năm lãi suất quá hạn ằng 150% lãi suất trong hạn th i hạn vay là 36 tháng mục đích vay tiêu dùng. Cho vay theo hình th c tín chấp.

Trong quá trình vay vốn à A đã trả vốn 13.023.252 đồng lãi 2.238.102 đồng tổng cộng 15.261.354 đồng thì ng ng hông tiếp tục trả cho Ng n hàng. Nay Ng n hàng yêu cầu à A trả nợ vốn 11.976.748 đồng lãi tính đến ngày 15/10/2019 là 10.329.200 đồng tổng cộng 22.305.948 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ ngày 18/11/2013 trên số d nợ ch a thanh toán cho đến hi thi hành án xong.

Xét thấy hợp đồng tín dụng giữa Ng n hàng với à A đ ợc xác lập trên cơ sở tự nguy n thỏa thuận và đ ợc giải ng n xong ngày 18/11/2013 với số tiền 25.000.000 đồng. Quá trình thực hi n hợp đồng à A vi phạm ngh a vụ thanh toán nên Ng n hàng hởi i n yêu cầu trả trả nợ vốn 11.976.748 đồng lãi tính đến ngày 15/10/2019 là 10.329.200 đồng tổng cộng 22.305.948 đồng và tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ ngày 18/11/2013 trên số d nợ ch a thanh toán cho đến hi thi hành án xong là phù hợp Điều 463 466 468 Bộ luật d n sự và Điều 91 95 Luật các tổ ch c tín dụng.

Từ ph n tích trên đề nghị Hội đồng xét xử căn c các Điều 463 466 468 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 91 95 Luật các tổ ch c tín dụng xem xét:

- Chấp nhận yêu cầu hởi i n của Ng n hàng th ơng mại Đ - Chi nhánh An Giang - Phòng giao dịch Chợ Mới.

- Buộc à Lê Thị Ng c A trả cho Ng n hàng th ơng mại Đ - Chi nhánh An Giang

- Phòng giao dịch Chợ Mới số tiền 22.305.948 đồng vốn 11.976.748 đồng lãi tính đến ngày 15/10/2019 là 10.329.200 đồng) và tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐ ngày 18/11/2013 trên số d nợ ch a thanh toán cho đến hi thi hành án xong.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Ng n hàng th ơng mại Đ hởi i n à Lê Thị Ng c A. Bà A có nơi c trú tại ấp T xã M huy n C tỉnh An Giang nên Tòa án nh n d n huy n Chợ Mới thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.

Bị đơn à Lê Thị Ng c A đã đ ợc Tòa án tri u tập hợp l đến lần th hai để tham gia phiên tòa nh ng vắng mặt hông l do. Căn c Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt à A là có căn c .

Tại phiên tòa hôm nay ông T3 đại di n Ng n hàng yêu cầu à A trả vốn gốc còn nợ 11.976.748 đồng lãi 10.329.200 đồng tính đến ngày 15/10/2019 và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 11.976.748 đồng theo hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ từ ngày 16/10/2019 theo m c lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến hi à A thanh toán hết nợ. Xét thấy vi c thay đổi ổ sung yêu cầu hởi i n của Ng n hàng hông v ợt quá phạm vi yêu cầu hởi i n an đầu căn c Điều 244 Bộ luật tố tụng d n sự 2015 Hội đồng xét xử chấp nhận vi c thay đổi ổ sung yêu cầu hởi i n của Ng n hàng.

Đối với Ủy an nh n d n xã Tấn Mỹ g i tắt là Ủy an Hội đồng xét xử nhận thấy căn c theo xác nhận của Ủy an trong hợp đồng tín dụng mà à A

ết với Ng n hàng thì phía Ủy an chỉ có ngh a vụ nhắc nhở đôn đốc cán ộ thuộc quyền quản l của Cơ quan mình để thực hi n ngh a vụ với Ng n hàng và Ủy an cũng hông ảo l nh số tiền vay của cá nh n à A với Ng n hàng. Bên cạnh đó phía Ng n hàng cũng đề nghị Tòa án hông đ a Ủy an vào tham gia tố tụng với t cách là ng i có quyền lợi ngh a vụ liên quan trong vụ án. Do đó Tòa án hông đ a Ủy an vào tham gia tố tụng là có cơ sở.

Theo hồ sơ thể hi n à A có chồng là ông Nguy n Minh Đ c số nợ của à A phát sinh trong th i ỳ hôn nh n tuy nhiên theo hợp đồng tín dụng

ết giữa Ng n hàng với à A thể hi n mục đích à A vay tiền là tiêu dùng cá nh n. Quá trình làm vi c và tại phiên Tòa hôm nay Ng n hàng hông yêu cầu chồng à A cùng có ngh a vụ liên đới trả nợ cho Ng n hàng. Do đó Tòa án hông đ a chồng à A vào tham gia tố tụng là có cơ sở.

Hội đồng xét xử xét thấy Hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ ngày 18/11/2013

ết giữa Ng n hàng với à A đ ợc xác lập trên cơ sở tự nguy n thỏa thuận giữa các ên hình th c và nội dung hợp đồng hông vi phạm điều cấm của luật hông trái với đạo đ c xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên đ y là hợp đồng tín dụng hợp pháp đ ợc pháp luật thừa nhận và ảo v . Căn c theo hợp đồng tín dụng đã làm phát sinh quyền và ngh a vụ của các ên theo quy định tại Điều 463 466 Bộ luật d n sự 2015. Trong quá trình thực hi n hợp đồng phía à A hông thực hi n ngh a vụ trả vốn lãi suất đúng hạn cho Ng n hàng để phát sinh nợ quá hạn là vi phạm ngh a vụ của ng i vay theo hợp đồng tín dụng mà hai ên đã

ết. Do đó vi c Ng n hàng hởi i n à A yêu cầu trả vốn gốc còn nợ 11.976.748 đồng lãi 10.329.200 đồng tính đến ngày 15/10/2019 tổng cộng 22.305.948 đồng là có căn c phù hợp với quy định tại Điều 280 Điều 466 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015 Điều 91 và Điều 95 Luật tổ ch c tín dụng năm 2010.

Tại phiên tòa đại di n nguyên đơn có yêu cầu à A phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ ngày 18/11/2013 đã

ết từ ngày 16/10/2019 cho đến hi à A thanh toán xong hoản nợ với Ng n hàng. Hội đồng xét xử xét thấy theo hợp đồng tín dụng có thỏa thuận m c lãi suất cho vay trong hạn lãi suất nợ quá hạn. Do à A vi phạm ngh a vụ thanh toán nên phải tiếp tục chịu hoản tiền lãi theo m c lãi suất mà các ên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến hi à A thanh toán xong hoản nợ với Ng n hàng là phù hợp với Điều 357 Bộ luật d n sự 2015.

Từ những ph n tích trên có cơ sở uộc à Lê Thị Ng c A có ngh a vụ trả cho Ng n hàng Th ơng mại Cổ phẩn Đầu t và Phát triển Vi t Nam số tiền vốn và lãi tính đến ngày 15/10/2019 tổng cộng 22.305.948 đồng và uộc à Lê Thị Ng c A phải tiếp tục chịu hoản tiền lãi theo m c lãi suất mà các ên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến hi à A thanh toán xong hoản nợ với Ng n hàng.

Về án phí d n sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ng n hàng đ ợc chấp nhận nên à A phải chịu án phí d n sự theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn c vào các Điều 26 Điều 35 Điều 39 Điều 144 Điều 147 Điều 227 Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015;

- Các Điều 280 Điều 357 Điều 463 Điều 466 và Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015;

- Các Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội quy định về m c thu mi n giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của Ng n hàng th ơng mại Đ đối với à Lê Thị Ng c A.

+ Buộc à Lê Thị Ng c A có ngh a vụ trả cho Ng n hàng th ơng mại Đ số tiền vốn 11.976.748 đồng lãi 10.329.200 đồng tính đến ngày 15/10/2019 tổng cộng 22.305.948 đồng Hai m ơi hai tri u a trăm lẻ năm nghìn chín trăm ốn m ơi tám đồng .

+ ể từ ngày 16/10/2019 à Lê Thị Ng c A còn phải tiếp tục chịu hoản tiền lãi theo m c lãi suất mà các ên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ ngày 18/11/2013 cho đến hi à A thanh toán xong hoản nợ với Ng n hàng. Tr ng hợp trong hợp đồng tín dụng các ên có thỏa thuận về vi c điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng th i ỳ của Ng n hàng th ơng mại Đ thì lãi suất mà à Lê Thị Ng c A phải tiếp tục thanh toán cho Ng n hàng th ơng mại Đ theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đ ợc điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ng n hàng th ơng mại Đ.

- Về án phí d n sự sơ thẩm: 1.115.297 đồng Một tri u một trăm m i lăm nghìn hai trăm chín m ơi ảy đồng à Lê Thị Ng c A phải chịu.

Hoàn lại số tiền tạm ng án phí đã nộp 526.000 đồng Năm trăm hai m ơi sáu nghìn đồng cho Ng n hàng th ơng mại Đ do Ng n hàng th ơng mại Đ – Chi nhánh An Giang đại di n nhận theo iên lai thu số 0013083 do Chi cục thi hành án d n sự huy n Chợ Mới cấp ngày 22/5/2019.

Đ ơng sự có mặt tại phiên tòa đ ợc quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Riêng đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa đ ợc quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc ản án tống đạt hợp l .

Tr ng hợp ản án quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ng i đ ợc thi hành án d n sự ng i phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; Th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự./.

Cỡ chữ