vanban.org

Bản án 1078 — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 v Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014;

Luật Thi h nh n dân sự. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông K về việc xin ly hôn b P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Ông K và bà P"
  • Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 v Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Luật Thi h nh n dân sự; Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 1078/2017/HNGĐ-ST
Ng y: 21/9/2017
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đo n Văn Rỹ

2. B Lý Ngọc Mạnh

- Thư ký phiên tòa: B Nguyễn Thị Ngọc Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Th nh ph Hồ Chí Minh.

- Đ i diện Viện ki m sát nhân dân u n , Thành ph Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: B Ngô Thị Kim Sinh – Ki m s t viên.

Trong các ngày 31 tháng 8 và ngày 21 th ng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa n nhân dân Quận 8, xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý s 278/2017/TLST- HNGĐ ngày 10 th ng 3 năm 2017, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 80/2017/ QĐXXST-HNGĐ ngày 15/8/2017 v Quyết định hoãn phiên tòa s 68/2017/QĐST-HNGĐ ngày 31/8/2017, giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông K, sinh năm: 1964

Địa chỉ: Đường T, Phường M, Quận M, Th nh ph Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Bà P, sinh năm: 1966

Địa chỉ: Đường B, Phường M, Quận T, Th nh ph Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ghi ng y 28/02/2017 cùng c c t i liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ n, nguyên đơn ông K trình bày: Ông và bà P chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn s 166, quy n s 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận M, Th nh ph Hồ Chí Minh cấp ng y 11/10/2007. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng ông chung s ng với nhau hạnh phúc. Một thời gian sau, ông và bà P đã x y ra mâu thuẫn, mặc dù ông đã c gắng gi i quyết nhưng tình trạng mâu thuẫn ng y c ng trầm trọng.

Đến năm 2008, b P bỏ nh đi đâu không rõ, ông đã tìm kiếm nhiều nơi v đã thông b o trên c c phương tiện thông tin nhưng vẫn không có tin tức. Vì b P biệt tích đã hai năm m không có tin tức x c thực về việc bà P còn s ng hoặc đã chết, mặc dù đã p dụng đầy đủ c c biện ph p thông b o, tìm kiếm; nên ông K đã l m đơn yêu cầu tuyên b bà P l mất tích v đã được Tòa n nhân dân Quận 8, Th nh ph Hồ Chí Minh tuyên b mất tích bằng Quyết định gi i quyết yêu cầu tuyên b một người mất tích s 474/2016/QĐDS-ST ngày 25/11/2016. Nay tại Tòa, ông yêu cầu được ly hôn với bà P.

Về con chung: ông và bà P có 01 con chung tên V sinh ngày 23/01/2008 hiện đang s ng cùng ông. Sau khi ly hôn, ông đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung nói trên, không yêu cầu b P cấp dưỡng nuôi con.

T i s n chung v nợ chung: ông K x c định không có, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Đ i với bị đơn l bà P, theo Quyết định s 474/2016/QĐDS-ST ngày 25/11/2016 của Tòa án nhân dân Quận 8 về việc tuyên b b P l mất tích đến nay đã có hiệu lực ph p luật nhưng vẫn không có tin tức gì của b P. Tòa án đã tiến h nh niêm yết hợp lệ thông b o thụ lý vụ n v đã nhiều lần triệu tập hợp lệ đương sự đến Tòa n đ gi i quyết vụ n nhưng đương sự không đến Tòa do đó không có lời khai của đương sự tại Tòa.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn - ông K có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa.

Bị đơn - bà P vắng mặt tại phiên tòa.

Đại diện Viện ki m s t ph t bi u ý kiến: Qu trình gi i quyết vụ n v xét xử Tòa n đã chấp h nh đúng c c qui định của ph p luật về t tụng dân sự, nguyên đơn chấp h nh đúng ph p luật. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ ph p luật tranh chấp v thẩm quyền gi i quyết vụ n:

Xét thấy đây l vụ n tranh chấp ly hôn, do bị đơn l b P có nơi cư trú tại Quận 8, Th nh ph Hồ Chí Minh nên vụ n thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân Quận 8, Th nh ph Hồ Chí Minh theo qui định tại Điều 28, 35 v 39 Bộ luật T tụng dân sự.

Về t tụng:

Bà P đã được Tòa n triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đ hòa gi i m vẫn vắng mặt. Do vậy, theo quy định tại Điều 207 của Bộ luật t tụng dân sự, vụ n không th tiến h nh hòa gi i được.

Bà P đã được t ng đạt Quyết định đưa vụ n ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa n vẫn tiến h nh xét xử vắng mặt đ i với b P theo quy định tại kho n 2 Điều 227 v kho n 3 Điều 228 của Bộ luật t tụng dân sự.

Nguyên đơn ông K có đơn đề nghị Tòa n xét xử vắng mặt. Căn cứ v o kho n 1 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự, Tòa n vẫn tiến h nh xét xử vụ n.

Về c c yêu cầu của đương sự:

Xét ông K và bà P chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn s 166, quy n s 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận M, Th nh ph Hồ Chí Minh cấp ng y 11/10/2007 nên đây l quan hệ hôn nhân hợp ph p.

Xét việc trình b y của ông K về yêu cầu ly hôn với lý do bà P đã bỏ đi đâu không rõ từ năm 2008 đến nay. Ông đã tìm kiếm v thông b o trên c c phương tiện thông tin nhưng vẫn không có tin tức. Ông K l m đơn yêu cầu tuyên b một người l mất tích v đã được Tòa n nhân dân Quận 8, Th nh ph Hồ Chí Minh tuyên b bà P mất tích bằng Quyết định gi i quyết yêu cầu tuyên b một người mất tích s 474/2016/QĐDS-ST ngày 25/11/2016 đến nay quyết định đã có hiệu lực ph p luật nhưng vẫn không có tin tức gì của b P. Nay ông K yêu cầu ly hôn bà P, thì theo quy định tại kho n 2 Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014 “Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa n tuyên b mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa n gi i quyết cho ly hôn” là có cơ sở đ Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Xét về con chung: Ông K và bà P có 01 con chung tên V sinh ngày 23/01/2008 hiện ông K đang trực tiếp nuôi dưỡng. Ông đề nghị được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con. Xét đề nghị của ông K l phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014 v phù hợp với nguyện vọng của trẻ Vân nên có cơ sở đ Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

T i s n chung v nợ chung: Ông K xác nhận vợ chồng không có t i s n chung v nợ chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về n phí:

Ông K ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm, theo quy định của kho n 4 Điều 147 của Bộ luật T tụng Dân sự và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o:

- Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, kho n 4 Điều 147, Kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271 v Điều 273 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015;

- Kho n 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 v Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n;

- Luật Thi h nh n dân sự.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông K về việc xin ly hôn b P.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông K được ly hôn với bà P.

(Giấy chứng nhận kết hôn s 166, quy n s 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận M, Th nh ph Hồ Chí Minh cấp ng y 11/10/2007)

- Về con chung: Giao cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên V sinh ng y 23/01/2008, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho bà P cho đến khi ông K có yêu cầu.

Bà P có quyền thăm nom, chăm sóc v gi o dục con chung không ai được quyền ngăn c n.

Vì lợi ích của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích, cơ quan qu n lý nh nước về gia đình, cơ quan qu n lý nh nước về trẻ em hoặc Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa n có th quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con v mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về t i s n chung v nợ chung: Đương sự x c định không có nên không xem xét.

2. Về n phí dân sự sơ thẩm l 300.000 đồng (ba trăm ng n đồng) ông K ph i chịu nhưng được khấu trừ s tiền n y v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 300.000 đồng (ba trăm ng n đồng) theo biên lai thu tiền s 0026926 ng y 09/3/2017 của Chi cục Thi h nh n dân sự Quận 8, ông K đã thi h nh xong phần n phí.

Thi h nh tại cơ quan Thi h nh n dân sự có thẩm quyền.

3. Ông K và bà P được quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ng y, k từ ng y nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết.

4. Trường hợp b n n, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự, người được thi h nh n, người ph i thi h nh n dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh n, quyền yêu cầu thi h nh n, tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.

Cỡ chữ