vanban.org

Bản án 1078/2017/QDHNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ Đăng L và bà Nguyễn Thị Hoàng Y Giấy chứng nhận kết hôn số 074 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh cấp cho ông L và bà Y ngày 07/5/2013 không còn hiệu lực.

Về quan hệ vợ chồng: Ông Hồ Đăng L và bà Nguyễn Thị Hoàng Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Đăng Kh, sinh ngày 08/11/2013. Bà Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành. Ông L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng. Bắt đầu thực hiện việc cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ Đăng L và bà Nguyễn Thị Hoàng Y Giấy chứng nhận kết hôn số 074 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh cấp cho ông L và bà Y ngày 07/5/2013 không còn hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1078/2017/QĐHNGĐ-ST
Quận Gò Vấp, ngày 14 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 886/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: - Ông Hồ Đăng L, sinh năm 1987 Địa chỉ cư trú: Đường T, Phường M, quận V, TP. Hồ Chí Minh

- Bà Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm 1988

Địa chỉ cư trú: Đường T, Phường M, quận V, TP. Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 8 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ Đăng L và bà Nguyễn Thị Hoàng Y Giấy chứng nhận kết hôn số 074 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh cấp cho ông L và bà Y ngày 07/5/2013 không còn hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Hồ Đăng L và bà Nguyễn Thị Hoàng Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Đăng Kh, sinh ngày 08/11/2013. Bà Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành. Ông L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2017. Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Kể từ khi bà Y có đơn yêu cầu thi hành án, ông L chưa thực hiện cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Ông L và bà Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Ông L và bà Y mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông L và bà Y đã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2016/0018952 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Ông L và bà Y đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ